Đóng
0973978080 Hướng dẫn mua hàng
 Đang thực hiện Loading
Cam kết hàng chính hãng
Giá tốt nhất thị trường
Vận chuyển nhanh chóng
Đổi trả hàng trong 2 ngày

Hotline

0973978080

Giờ làm việc: 7h30 - 19h30 

31 Láng Hạ, Ba Đình, Hà Nội. Điện thoại: 0246.288.2288

Email: mega3.vn@gmail.com

Thông tin, hình ảnh, giá cả trên website chỉ mang tính chất tham khảo
Việc sử dụng thuốc và chữa bệnh phải tuyệt đối tuân thủ theo hướng dẫn của Bác Sỹ
WEBSITE ĐANG CẬP NHẬT HÀNG HÓA , KHI TÌM SẢN PHẨM TRÊN WEB CHƯA CÓ KHÁCH HÀNG VUI LÒNG LIÊN HỆ 0246.288.2288 ĐỂ BIẾT THÊM CHI TIẾT
Untitled Document
  • Janumet 50mg/500mg

Janumet 50mg/500mg

Mã sản phẩm: 2103816

Lượt xem: 2014

Trạng thái: Còn hàng

Chức năng:

Thành phần: Sitagliptin monohydrate phosphate + Metformin Hydrochloride

Xuất xứ: Merck KGaA

Quy cách: Hộp 4 vỉ x 7 viên

Janumet 50mg/500mg điều trị đái tháo đường tuyp II nhằm kiểm soát đường huyết, kết hợp với chế độ ăn kiêng, tập thể dục.

Giá thi trường: 0 đ

Giá tại Mega3: 0 đ

Thành phần :

Sitagliptin (dưới dạng Sitagliptin phosphate monohydrate) 50 mg; Metformin Hydrochloride 1000mg

1. Cơ chế tác dụng
Hai hormon nội tiết: glucagon giống peptid 1 (Glucagon like peptid-1 – GLP-1) và polypeptid kích thích insulin phụ thuộc glucose (Glucose-dependent insulinotropic polypeptide - GIP) được giải phóng bởi đường tiêu hoá liên lục trong ngày, và mức độ tăng lên sau bữa ăn. Hai chất này là một phần của hệ thống điều hoà sinh lý sự ổn định glucose của cơ thể. Khi  nồng độ glucose máu bình thường hoặc tăng cao, GLP-1 và GIP sẽ tăng quá trình tổng hợp  và giải phóng insulin từ tế bào ? của tuỵ bằng cách kích hoạt AMP vòng trong tế bào. GLP-1 còn làm giảm tiết glucagon từ tế bào ? của tuỵ, dẫn đến làm giảm sản xuất glucose ở gan. Tuy nhiên, hai hormon này nhanh chóng bị bất hoạt bởi enzyme DPP-4. Sitagliptin ức chế enzyme này, sẽ làm tăng nồng độ và kéo dài thời gian hoạt động của hai hormon trên. Do đó, sitagliptin làm tăng giải phóng insulin và giảm glucagon trong tuần hoàn. Trên in vitro, ở liều xấp xỉ liều điều trị, sitagliptin ức chế chọn lọc trên DPP-4, không ức chế DPP-8 hoặc DPP-9.


2. Dược động học:
Hấp thu: sinh khả dụng khoảng 87%. Vì dược động học của sitagliptin không bị ảnh hưởng bởi bữa ăn có nhiều chất béo nên có thể dùng thuốc cùng hoặc không cùng thức ăn.
Phân bố: thể tích phân bố trung bình ở trạng thái ổn định sau khi tiêm tĩnh mạch một liều 100mg với người khoẻ mạnh là khoảng 198 lit. Tỷ lệ sitagliptin liên kết với protein huyết tương thấp (38%).
Chuyển hoá: khoảng 79% hoạt chất không chuyển hoá được đào thải qua đường niệu. Nghiên cứu với đồng vị phóng xạ 14C sitagliptin đường uống, khoảng 16% được đào thải dưới dạng chất chuyển hoá của sitagliptin. Những nghiên cứu in vitro chỉ ra rằng: enzyme chính làm giới hạn chuyển hoá sitagliptin là CYP3A4 với sự đóng góp  của CYP2C8.
Thải trừ: ở người khoẻ mạnh, 100% thuốc được thải trừ trong vòng một tuần sau khi uống: 13% qua phân và 87% qua nước tiểu. Thời gian bán huỷ sau khi uống một liều 100mg là 12,4h và độ thanh thải qua thận khoảng 350ml/ph.

3. Dược lực học
Ở bệnh nhân ĐTĐ typ 2, sitagliptin ức chế hoạt tính của enzym DPP-4 trong 24h. Sau khi dùng glucose hoặc sau ăn, quá trình ức chế này tăng đến 2-3 lần làm tăng hoạt tính của GLP-1 và GIP trong tuần hoàn, giảm  nồng độ glucagon và tăng đáp ứng của insulin với glucose, làm tăng nồng độ peptide C và insulin.
Nghiên cứu trên người khoẻ mạnh, sitagliptin không làm giảm đường máu và không gây hạ đường huyết.
Với điện tim: với người khoẻ mạnh,  liều 100mg không làm ảnh hưởng đến điện tim nhưng liều 800mg làm thay đổi khoảng QT 3 giờ sau uống thuốc. ở bệnh nhân ĐTĐ typ 2, liều 100mg hay 200mg không làm thay đổi khoảng QT trên điện tim.

4. Chỉ định và cách dùng
Đơn trị liệu: sitagliptin được chỉ định như một chất phụ cho chế độ ăn kiêng và tập luyện để cải thiện việc kiểm soát đường huyết ở bệnh nhân ĐTĐ typ 2.
Đa trị liệu: sitagliptin được chỉ định kết hợp với metformin hoặc kháng PPAR? (như thiazolidinedion) trong trường hợp điều trị bằng một thuốc kết hợp với chế độ ăn kiêng và tập luyện vẫn không kiểm soát được đường huyết.
Những giới hạn sử dụng quan trọng: sitagliptin không nên dùng cho bệnh nhân ĐTĐ typ 1 hay để điều trị ĐTĐ nhiễm toan ceton vì thuốc không có hiệu quả trong các trường hợp  này.

5. Liều dùng và đường dùng
Liều khuyến cáo là 100mg, một lần mỗi ngày khi đơn trị liệu cũng như  khi kết hợp với metformin hoặc thiazolidinedion. Thời gian dùng thuốc không phụ thuộc bữa ăn.
Với bệnh nhân suy thận:

Độ thanh thải creatinin (ClCr ) được tính theo công thức Cockcroft-Gault:

Liều sử dụng được điều chỉnh theo mức độ suy thận dựa trên chỉ số ClCr, cụ thể như sau:
Mức độ suy thận
ClCr  (ml/ph)
[Cr]/h.tương (mg/dl)
Liều sitagliptin
Nhẹ
≥ 50
? 1.7 với nam
? 1.5 với nữ
Không điều chỉnh (100mg/lần/ngày
Trung bình
30-50
1.7-3.0 với nam
1.5-2.5 với nữ
50 mg/lần/ngày
Nặng hoặc bệnh thận giai đoạn cuối cần lọc thận

30
( 3.0 với nam
( 2.5 với nữ
25mg/lần/ngày

6. Tác dụng không mong muốn
Số lượng BN (%)
Đơn trị liệu
Sitagliptin 100mg
Placebo

N=443
N=363
Viêm mũi-họng
23 (5.2)
12 (3.3)
Kết hợp cùng Pioglitazon
Sitagliptin 100mg + Pioglitazone
Placebo + Pioglitazone

N=175
N=178
Nhiễm khuẩn đường hô hấp trên
11 (6.3)
6 (3.4)
Đau đầu
9 (5.1)
7 (3.9)
Ở bệnh nhân dùng sitagliptin kết hợp với metformin chưa thấy tác dụng không mong muốn nào có tỷ lệ ? 5%. Nhìn chung hiện tượng hạ đường huyết ở bệnh nhân dùng sitagliptin 100mg tương tự nhóm placebo (1.2% và  0.9%). Các tác dụng không mong muốn khác của sitagliptin là đau bụng (sitagliptin 100mg: 2.3% và placebo: 2.1%), buồn nôn (1.4% vs 0.6%) và tiêu chảy (3.0% vs 2.3%).

7. Chống chỉ định: không có

8. Tương tác thuốc:
Sitagliptin không làm thay đổi dược động học của metformin, glyburide, simvastatin, rosiglitazone, warfarin hay các thuốc tránh thai đường uống.

9. Quá liều

Với liều 800mg/lần, khoảng QT tăng lên 8.0msec. Chưa có thông tin nào về liều trên 800mg ở người.
Sitagliptin có thể thẩm tách ở mức độ trung bình. Trong các nghiên cứu lâm sàng, khoảng 13.5% liều được thẩm  tách sau 3-4h lọc máu. Chưa rõ sitagliptin có thẩm tách qua lọc màng bụng hay không.

10. Thuốc cùng nhóm
Cùng nhóm thuốc có tác dụng ức chế dipeptidyl peptidase – 4 (DPP-4) còn có 2 hoạt chất là saxagliptin và vildagliptin đang trong giai đoạn nghiên cứu lâm sàng.

11. Chế phẩm :
JanuviaTM chứa hoạt chất chính là sitagliptin phosphat, bào chế dạng viên nén bao phim hàm lượng 25, 50, 100mg, được FDA cấp phép ngày 17/ 10/ 2006 cho chỉ định đái tháo đường typ 2.
JanumetTM là chế phẩm kết hợp sitagliptin/metformin hydroclorid với tỷ lệ 50mg/500mg và 50mg/1000mg, được FDA cấp phép ngày 02/ 4/ 2007 cho chỉ định đái tháo đường typ 2.

Thành phần: Mỗi viên bao phim chứa:

Metformin HCl             500 mg

Tá dược vừa đủ             1 viên

(Povidon, microcrystallin cellulose, magnesi stearat, colloidal silica khan, hypromellose, PEG 6000, talc, titan dioxyd)

Chỉ định:

Metformin HCl được chỉ định điều trị tiểu đường týp 2 (tiểu đường không phụ thuộc insulin) trong:

Đơn trị: kết hợp với ăn kiêng và tập thể dục hoặc với bệnh nhân tăng đường huyết không kiểm soát được bằng chế độ ăn kiêng.

Phối hợp: Metformin HCl có thể được sử dụng phối hợp với:

Các thuốc trị tiểu đường nhóm sulfonylurea và thiazolidinedion bên cạnh việc tập thể dục và ăn kiêng ở những bệnh nhân không kiểm soát được đường huyết một cách hoàn toàn khi chỉ sử dụng đơn trị các thuốc này.

Glyburid hoặc glipizid trong điều trị khởi đầu ở bệnh nhân tiểu đường týp 2 khi chứng tăng đường huyết không kiểm soát được chỉ bằng chế độ ăn kiêng và tập thể dục hoặc điều trị bước 2 ở những bệnh nhân không đáp ứng hoàn toàn trong kiểm soát tăng đường huyết với chế độ ăn kiêng, tập thể dục và khởi đầu điều trị với thuốc trị tiểu đường nhóm sulfonylurea hoặc metformin HCl.

Rosiglitazon trong điều trị tiểu đường týp 2 ở những bệnh nhân không đáp ứng hoàn toàn trong kiểm soát đường huyết với liều đơn trị của metformin HCl hoặc đã sử dụng metformin HCl và rosiglitazon liều riêng lẻ.

Metformin HCl có thể được sử dụng kết hợp trong điều trị ở bệnh nhân tiểu đường týp 2 đã điều trị bằng insulin nhằm cải thiện sự kiểm soát đường huyết và/hoặc làm giảm liều dùng cần thiết của insulin để kiểm soát đường huyết một cách tối ưu nhất.

Chống chỉ định:

Nhạy cảm với metformin HCl hoặc bất cứ thành phần nào của thuốc

Tiểu đường thể ceton acid, tiểu đường tiền hôn mê.

Suy thận hoặc rối loạn chức năng thận (độ thanh thải creatinin < 60 ml/phút)

Tình trạng cấp tính với khả năng chức năng thận thay đổi như là: sự mất nước, nhiễm trùng nặng, sốc.

Đường dùng tĩnh mạch của những tác nhân kỵ iod.

Những bệnh cấp tính và mãn tính có thể dẫn đến thiếu oxy mô cơ như là: suy tim hoặc suy hô hấp, nhồi máu cơ tim gần đây.

Suy gan, nhiễm độc rượu cấp, chứng nghiện rượu.

Phụ nữ cho con bú.

Liều dùng:

Metformin 500 mg được dùng bằng đường uống, cùng với bữa ăn hoặc sau khi ăn.

Liều khởi đầu:

Người lớn (từ 17 tuổi trở lên) chưa dùng insulin hoặc thuốc tiểu đường nhóm sulfonylurea:  1 viên x 2 lần/ngày, vào buổi sáng và tối.

Trẻ em hoặc thanh thiếu niên (từ 10 - 16 tuổi): 1 viên x 2 lần/ngày, vào buổi sáng và tối.

Liều duy trì cho người lớn và trẻ em hoặc thanh thiếu niên:

sau khi dùng liều khởi đầu là 1 viên x 2 lần/ngày, liều dùng có thể được tăng thêm 1 viên/ngày, mỗi tuần tăng một lần cho đến khi nồng độ glucose huyết lúc đói đạt được như mong muốn (VD: <140 mg/dl) hoặc liều dùng lên đến 4 viên/ngày.

Thận trọng:

Nhiễm acid lactic:

Tình trạng nhiễm acid lactic thì hiếm nhưng nghiêm trọng (tử vong cao nếu không điều trị kịp thời). Nếu có nghi ngờ về chuyển hóa, nên ngừng sử dụng metformin HCl và bệnh nhân nên được đưa đi bệnh viện ngay lập tức.

Chức năng thận:

Vì metformin HCl được bài tiết qua thận, nên kiểm tra nồng độ creatinin huyết thanh trước khi bắt đầu điều trị và lặp lại thường xuyên: Ít nhất hàng năm ở những bệnh nhân có chức năng thận bình thường. Ít nhất từ 2 đến 4 lần trong 1 năm ở những bệnh nhân có nồng độ creatinin huyết tương cao hơn giới hạn bình thường và ở những bệnh nhân lớn tuổi.

Trong phẫu thuật:

Nên ngừng metformin HCl 48 giờ trước khi phẫu thuật không cấp thiết với cách gây tê thông thường.

Thận trọng khác:

Tất cả những bệnh nhân nên tiếp tục sử dụng chế độ ăn kiêng với sự phân bổ carbohydrat thường dùng trong ngày. Ở những bệnh nhân thừa cân nên tiếp tục sử dụng chế độ ăn kiêng hạn chế năng lượng. Những test kiểm tra đường huyết thông thường nên được thực hiện thường xuyên. Sử dụng metformin HCl đơn trị sẽ không gây ra chứng hạ đường huyết, mặc dù vậy nên thận trọng khi sử dụng kết hợp với insulin hoặc các thuốc sulfonylurea.

Phụ nữ có thai và cho con bú:

Phụ nữ có thai

Khảo sát sự tồn tại của metformin HCl trên nhau thai chứng tỏ rằng có 1 phần thuốc qua được hàng rào nhau thai. Khi nồng độ glucose trong máu ở mẹ bất thường trong suốt thời gian mang thai có thể kết hợp gây nguy cơ cao bất thường bẩm sinh, hầu hết những chuyên gia khuyến cáo rằng nên sử dụng insulin trong thời kỳ mang thai để duy trì tốt nhất nồng độ glucose trong máu.

Phụ nữ cho con bú

Ở người, chưa rõ metformin HCl có được phân bố vào sữa mẹ hay không, việc ngừng cho con bú hoặc ngừng thuốc tùy thuộc vào mức độ quan trọng của thuốc đối với người mẹ. Nếu ngưng dùng metformin HCl và chế độ ăn uống không kiểm soát mức đường huyết thỏa đáng nên tiến hành điều trị bằng insulin.

Ảnh hưởng khi vận hành máy móc tàu xe:

Sử dụng metformin HCl đơn trị không gây hạ đường huyết và vì thế không ảnh hưởng trên tình trạng lái xe và vận hành máy móc.

Tuy nhiên bệnh nhân cần được cảnh báo về nguy cơ hạ đường huyết khi sử dụng metformin HCl kết hợp với các thuốc trị tiểu đường khác (các sulfonylurea, insulin, repaglinid)

Tác dụng phụ:

Những tác dụng phụ trên đường tiêu hóa như tiêu chảy, buồn nôn, nôn ói, đầy hơi, khó tiêu, và khó chịu vùng bụng (ví dụ chướng bụng, chuột rút hoặc đau).

Hạ đường huyết, những ảnh hưởng trên hệ thống tạo máu, phản ứng da, nhiễm acid lactic, hệ thần kinh trung ương (ví dụ nhức đầu, lo âu, choáng váng, mệt mỏi).

Quá liều:

Tình trạng hạ đường huyết chưa thấy với liều điều trị của metformin HCl lên tới 85 g, mặc dù tình trạng nhiễm acid lactic có thể xảy ra trong một số trường hợp. Quá liều cao hoặc kết hợp với những nguy cơ cao của metformin HCl có thể dẫn đến nhiễm acid lactic. Nhiễm acid lactic cần được cấp cứu và phải được điều trị trong bệnh viện. Phương pháp có hiệu quả nhất để loại bỏ lactat và metformin HCl là thẩm phân máu.

I- QUAN ĐIỂM KINH DOANH CỦA MEGA3:
Những quan điểm kinh doanh dưới đây đều đã được các nhân viên của Công ty MEGA3 hiểu rõ, thấm nhuần và tuyệt đối tuân thủ theo:
* Không bán hàng kém chất lượng, hàng giả, hàng nhái, hàng không rõ nguồn gốc xuất xứ...
* Luôn cung cấp cho các Quý khách hàng những sản phẩm tốt với giá cả cạnh tranh nhất đi kèm với những chế độ dịch vụ hoàn hảo nhất.
* Luôn đặt chữ tín lên hàng đầu, không vì lợi nhuận mà gian dối, lừa bịp khách hàng...
* Luôn đặt mình vào địa vị của khách hàng để có những quyết định, cư xử phải lẽ nhất...
* Luôn làm hài lòng mọi khách hàng đến với MEGA3 bằng việc thấu hiểu và thực hiện theo quan điểm: "Khách hàng luôn luôn đúng".
II- CHÍNH SÁCH KINH DOANH CỦA MEGA3:
Tất cả các cán bộ nhân viên trong Công ty MEGA3 đều thấu hiểu:
Khách hàng mới là người quyết định tương lai, sự tồn tại và phát triển của MEGA3
Vì vậy toàn thể nhân viên công ty MEGA3 đều luôn tâm niệm và làm việc theo suy nghĩ:
Hãy phục vụ khách hàng như chúng ta đang phục vụ cho chính bản thân chúng ta
Khi mua hàng của MEGA3, Quý khách hàng sẽ cảm thấy hoàn toàn yên tâm và hài lòng về mọi mặt vì MEGA3 luôn cung cấp  những điều mà Quý khách hàng mong muốn và quan tâm:
1- Bán đúng giá cả : Quý khách hàng sẽ được bảo đảm về giá và Tuyệt đối không sợ bị hớ.
2- Đúng chất lượng : Quý khách hàng sẽ được đảm bảo về chất lượng hàng hoá, nguồn gốc xuất xứ
3- Giá cả cạnh tranh: Quý khách hàng sẽ được mua số lượng Đơn Lẻ theo giá Bán Buôn.
4- Thái độ phục vụ : Quý khách hàng sẽ được MEGA3 phục vụ theo đúng phương châm Khách hàng là thượng đế.
5- Dịch vụ hoàn hảo: Quý khách hàng sẽ được hưởng các chính sách, chế độ Dịch vụ số 1 tại Việt Nam.

Nếu Quý khách hàng đã chọn mua hàng và được hưởng các chính sách, chế độ dịch vụ số 1 của MEGA3 dù chỉ một lần, chúng tôi tin và hy vọng Quý khách hàng sẽ hoàn toàn cảm thấy hài lòng về mọi mặt.
Với mong muốn được phục vụ Quý khách hàng ngày càng chu đáo hơn, công ty MEGA3 luôn sẵn sàng tiếp nhận và biết ơn mọi sự góp ý của các Quý khách hàng.
Vào bất cứ lúc nào. Chúng tôi sẽ nhanh chóng giải quyết và có thông tin phản hồi kịp thời cho mọi vướng mắc hay mọi sự chưa hài lòng nào đó của Quý khách hàng.
"Lấy sự Hài lòng của Quý khách hàng làm niềm Hạnh phúc của chúng ta" là những gì mà toàn thể nhân viên công ty MEGA3 đang ngày đêm tâm niệm và phấn đấu !
Họ và Tên *  
Email *  
Tiêu đề  
Nội dung liên hệ *  
Mã bảo mật *   captcha
  

TIÊU CHÍ BÁN HÀNG

  • 100% hàng chính hãng Không bán hàng kém chất lượng
  • Giao hàng toàn quốc Nhanh và an toàn nhất có thể
  • Đổi trả hàng trong vòng 2 ngày kể từ khi nhận sản phẩm
  • Giá tốt nhất thị trường Tất cả vì khách hàng

Để đặt hàng nhanh hơn hãy liên hệ trực tiếp

kiến thức hữu ích

Sản phẩm cùng loại

Glucobay 50 mg

Glucobay 50 mg

Giá: 0 đ

0 đ

Panfor 1000 mg

Panfor 1000 mg

Giá: 0 đ

0 đ

Perglim 2 mg

Perglim 2 mg

Giá: 0 đ

0 đ

Januvia 100 mg

Januvia 100 mg

Giá: 0 đ

0 đ

Glucofine 500 mg

Glucofine 500 mg

Giá: 0 đ

0 đ