Roxithin 150mg

Thương hiệu: BRAWN Laboratories Mã sản phẩm: 8902399002769
Liên hệ
Đang cập nhật
icon
Đặt mua qua điện thoại (8h - 21h) 0973978080; 02462882288; 02462552255

 Roxithin 

Thành phần

Mỗi viên nén bao phim chứa

Hoạt chất: Roxithromycin B.P. 150mg.

Tá dược: Cellulose vi tinh thể, tinh bột bắp, Povidone (PVPK 30), Natri starch glycolate, Magie stearat, Talc tinh khiết, Isopropyl alcohol, Macrogols (PEG 6000), Dichloromethane, Opadry white, Titan dioxid.

Công dụng (Chỉ định)

Nhiễm khuẩn đường hô hấp: bệnh viêm phổi, viêm phế quản cấp và mãn tính, áp xe phổi, và viêm phổi không điển hình.

Nhiễm khuẩn tai mũi họng: viêm tai cấp, viêm amidan, viêm họng, viêm xoang.

Nhiễm khuẩn sinh dục, niệu đạo: viêm niệu đạo không do lậu cầu, nhiễm Chlamydia, viêm cổ tử cung âm đạo.

Các nhiễm khuẩn khác: một vài trường hợp nhiễm khuẩn da và mô mềm, nhiễm khuẩn trong phẫu thuật và nhiễm khuẩn răng cấp.

Liều dùng

Liều thông thường của người lớn là 150mg, 2 lần mỗi ngày, uống 15 phút trước khi ăn. Liều cho trẻ em là 2.5 đến 5 mg/kg mỗi 12 giờ. Không cần phải thay đổi liều ở người cao tuổi hoặc ở bệnh nhân suy giảm chức năng thận. Đối với bệnh nhân suy gan nặng, liều 150mg một lần mỗi ngày. Thời gian điều trị 7 - 10 ngày.

Không sử dụng trong trường hợp sau (Chống chỉ định)

Mẫn cảm với Roxithromycin.

Lưu ý khi sử dụng (Cảnh báo và thận trọng)

Nên thận trọng khi dùng Roxithromycin cho bệnh nhân có tiền sử dị ứng thuốc đặc biệt là với các macrolid khác.

Tác dụng không mong muốn (Tác dụng phụ)

Roxithromycin được dung nạp tốt. Những tác dụng ngoại ý hay gặp nhất là: buồn nôn, đau bụng, rối loạn dạ dày nhẹ, đau đầu, chóng mặt yếu và nôn.

Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi dùng thuốc.

Tương tác với các thuốc khác

Phối hợp roxithromycin với một trong các thuốc sau: astemisol, terfenadin, cisaprid, có khả năng gây loạn tim trầm trọng. Do đó không được phối hợp với các thuốc này để điều trị.

Không có tương tác đáng kể với warfarin, carbamazepin, cyclosporin và thuốc tránh thai uống.

Làm tăng nhẹ nồng độ theophylin hoặc cyclosporin trong huyết tương, nhưng không cần phải thay đổi liều thường đùng.

Có thể làm tăng nồng độ disopyramid không liên kết trong huyết thanh.

Không nên phối hợp với bromocriptin vì roxithromycin làm tăng nồng độ của thuốc này trong huyết tương.

Bảo quản

Giữ nơi khô mát, tránh ánh sáng.

Thai kỳ

Thời kỳ mang thai:

Roxithromycin chỉ nên dùng cho phụ nữ có thai nếu được chi định rõ ràng có cân nhắc giữa lợi ích có thể và nguy cơ tiềm tàng.

Thời kỳ cho con bú:

Roxithromycin bài tiết qua sữa mẹ nên cần thận trọng khi dùng thuốc này cho phụ nữ đang cho con bú.

Đóng gói

Hộp 10 vỉ x 10 viên.

Hạn dùng

36 tháng kể từ ngày sản xuất

Quá liều

Phản ứng nghiêm trọng đến mức đe dọa mạng sống chưa được báo cáo.

Dược lực học

Roxithromycin là kháng sinh macrolid, có phổ tác dụng rộng với các vi khuẩn Gram dương và một vài vi khuẩn Gram âm. Trên lâm sàng roxithromycin thường có tác dụng đối với Streptococcus pyogenes, Sviridans, S.pneumoniae, Staphylococcus aureus nhạy cảm methicilin, Bordetella pertussis, Branhamella catarrhalis, Corynebacterium diphteriae, Mycoplasma pneumoniae, Chlamydia trachomatis, Legionella pneumophilia, Helicobacter pylori và Borrelia burgdorferi.

Roxithromycin có nửa đời dài hơn và ít có tương tác thuốc hơn erythromycin. Nhưng khi có kháng erythromycin thì cũng thấy kháng roxithromycin tương tự.

Roxithromycin có thể coi như thuốc thay thế erythromycin với khả dụng sinh học tin cậy hơn khi uống, và ít có vấn đề hơn đối với hệ tiêu hóa. Tuy vậy tác dụng kháng sinh của hai thuốc hoàn toàn giống nhau. Phổ kháng khuẩn của erythromycin và roxithromycin đều giống như benzyl penicilin. Vì vậy các kháng sinh macrolid này dùng để điều trị người bị nhiễm khuẩn nhạy cảm nhưng lại dị ứng với penicilin. Tuy nhiên, do kháng thuốc nên hiện nay tác dụng điều trị này đã thay đổi và không thể điều trị ngay cả viêm amidan do Streptococcus pyogenes hoặc viêm đường hô hấp do Streptococcus, Pneumococcus.

Dược động học

Roxithromycin thâm nhập tốt vào các tế bào và các khoang của cơ thể. Đặc biệt, đạt nồng độ cao ở phổi, amidan, xoang, tuyến tiền liệt, tử cung. Roxithromycin không vượt qua hàng rào máu - não.

Vì roxithromycin thải trừ chủ yếu qua chuyển hóa ở gan và các chất chuyển hóa thải qua mật và phân, nên có thể sử dụng liều bình thường cho người thiểu năng thận.

Hotline: 0973978080