Sintrom 4mg hộp 20 viên

Thương hiệu: Novartis Pharma Mã sản phẩm: 108750
Liên hệ
Đang cập nhật
icon
Đặt mua qua điện thoại (8h - 21h) 02462882288; 02462552255

Thông tin Thuốc Sintrom 4mg

Tên thuốc: Sintrom

Hoạt chất: Acenocoumarol 4mg

Quy cách: Hộp 20 viên

PP: Novartis Pharma

Chỉ định Thuốc Sintrom 4mg

Thuốc Sintrom được chỉ định điều trị:

  • Bệnh tim gây tắc mạch: Dự phòng biến chứng huyết khối tắc mạch do rung nhĩ, bệnh van hai lá, bệnh van nhân tạo.
  • Nhồi máu cơ tim: Dự phòng biến chứng huyết khối tắc mạch trong nhồi máu cơ tim biến chứng như huyết khối trên thành tim, rối loạn chức năng thất trái nặng, loạn động thất trái gây tắc mạch khi điều trị tiếp thay cho heparin. Dự phòng tái phát nhồi máu cơ tim khi không dùng được aspirin.
  • Điều trị huyết khối tĩnh mạch sâu và nghẽn mạch phổi và dự phòng tái phát khi thay thế tiếp cho heparin.
  • Dự phòng huyết khối tĩnh mạch, nghẽn mạch phổi trong phẫu thuật khớp háng.
  • Dự phòng huyết khối trong ống thông

Chống chỉ định Thuốc Sintrom 4mg

Thuốc Sintrom không được sử dụng trên:

  • Bị dị ứng với acenocoumarol hoặc bất kỳ thành phần nào của thuốc sintrom.
  • Đang trong thời kỳ mang thai
  • Đang tiêm thuốc điều trị ở cơ.
  • Đang sử dụng một số thuốc gây mê
  • Không có cơ sở xét nghiệm để xét nghiệm máu thường xuyên
  • Xuất hiện tình trạng bệnh lý trong đó nguy cơ chảy máu lớn hơn lợi ích của việc nhận thuốc, bao gồm:
    • Sau khi phẫu thuật, được kết hợp với sự cố tăng của cục máu đông (ví dụ, phẫu thuật phổi, tuyến tiền liệt hoặc tử cung)
    • Nguy cơ sảy thai cao, sản giật và tiền sản giật (các biến chứng của thai kỳ thường liên quan đến đột ngột xuất hiện huyết áp rất cao)
    • Xuất hiện xu hướng chảy máu hoặc rối loạn máu
    • Xuất hiện xu hướng chảy máu liên quan đến loét hoạt động hoặc chảy máu dạ dày, sinh dục, hoặc đường hô hấp, hoặc chảy máu liên quan đến nhiều điều kiện y tế khác
    • Trên bệnh nhân suy gan thận nặng.
    • Phẫu thuật mắt hoặc hệ thần kinh trung ương hoặc phẫu thuật liên quan gần đây hoặc phẫu thuật liên quan đến chấn thương dẫn đến một bề mặt mở lớn
    • Tiền sử Tăng huyết áp nặng
  • Bệnh viêm đa khớp
  • Tuổi già, nghiện rượu, rối loạn tâm thần hoặc các tình trạng khác mà người đó không thể hợp tác với việc dùng thuốc và có các xét nghiệm cần thiết trong phòng thí nghiệm một cách thường xuyên
  • Thiếu vitamin C

Tác dụng phụ khi sử dụng Thuốc Sintrom 4mg

Khi sử dụng Thuốc Sintrom 4mg bạn có thể xuất hiện các tác dụng phụ hay gặp sau:

  • Bệnh tiêu chảy (rối loạn tiêu hóa)
  • Sốt, phát ban nhẹ.
  • Dị ứng da (nổi mẩn, ngứa da….)
  • Chán ăn, mất cảm giác thèm ăn.
  • Rụng tóc, buồn nôn, ói mửa

Những tác dụng phụ trên thường hay gặp khi sử dụng Thuốc Sintrom 4mg. Bạn có thể liên hệ với bác sĩ hoặc dược sĩ để được tư vấn.

Tuy nhiên nếu bạn gặp các tác dụng phụ sau đây khi sử dụng Thuốc Sintrom bạn cần thông báo ngay cho bác sĩ hoặc tới trung tâm y tế gần nhất:

  • Chảy máu từ vết mổ và mất nhiều thời gian để cầm máu.
  • Chảy máu nướu răng
  • Nhức đầu, chóng mặt hoặc mệt mỏi kéo dài.
  • Chảy máu kinh nguyệt bất bình thường.
  • Chảy máu cam
  • Tê hoặc ngứa ran trên mặt, bàn tay, hoặc bàn chân
  • Nước tiểu hồng hoặc nâu
  • Thở dốc đột ngột
  • Bầm tím không rõ nguyên nhân

Tương tác thuốc Sintrom 4mg

Trên lâm sàng có rất nhiều thuốc có thể tương tác với thuốc Sintrom (thuốckháng vitamin K) nên cần theo dõi người bệnh 3 – 4 ngày sau khi phối hợp thuốc để chỉnh liều hiệu quả.

Chống chỉ định phối hợp với thuốc Sintrom 4mg

  • Aspirin (nhất là với liều cao trên 3g/ngày) làm tăng tác dụng chống đông máu và nguy cơ chảy máu do ức chế kết tập tiểu cầu và chuyển dịch thuốc uống chống đông máu ra khỏi liên kết với protein huyết tương.
  • Miconazol: xuất huyết bất ngờ có thể nặng do tăng dạng tự do trong máu và ức chế chuyển hóa của thuốc kháng vitamin K.
  • Phenylbutazon làm tăng tác dụng chống đông máu kết hợp với kích ứng niêm mạc đường tiêu hóa.

Không nên phối hợp với thuốc Sintrom:

  • Aspirin với liều dưới 3g/ngày.
  • Các thuốc chống viêm không steroid, kể cả các loại ức chế chọn lọc COX – 2.
  • Cloramphenicol: Tăng tác dụng của thuốc uống chống đông máu do giảm chuyển hóa thuốc này tại gan. Nên không thể tránh phổi hợp thì phải kiểm tra INR thường xuyên hơn, hiệu chỉnh liều trong và sau 8 ngày ngừng cloramphenicol.
  • Diflunisal: tăng tác dụng của thuốc uống chống đông máu do cạnh tranh liên kết với protein huyết tương. Nên dùng thuốc giảm đau khác, thí dụ paracemol.

Thận trọng khi phối hợp với thuốc Sintrom 4mg:

Alopurinol, aminoglutethimid, amiodaron, androgen, thuốc chống trầm cảm cường serotonin, benzbromaron, bosentan, carbamazepin, cephalosporin, cimetidin (trên 800mg/ngày), cisaprid, colestyramin, corticoid (trừ hydrocortison dùng điều trị thay thế trong bệnh Addison), cyclin, thuốc gây độc tế bào, fibrat, các azol trị nấm, fluoroquinlon, các loại heparin, efavirenz, nhóm imidazol, orlistat, pentoxifylin, phenytoin, propafenon, ritonavir, lopinavir, một số sulfamid (sulfamethoxazol, sulfafurazol, raloxifen), tibolon, vitamin E trên 500 mg/ngày, rượu, thuốc chống tập kết tiểu cầu, thuốc tiêu huyết khối… cũng làm thay đổi tác dụng chống đông máu.

Cách dùng và liều dùng thuốc Sintrom 4mg

Liều dùng thuốc Sintrom (acenocoumarol) phải được nghiên cứu đánh giá dựa trên chỉ số INR (chỉ số đông máu)

Chỉ số IRN được kiểm tra thường xuyên khi điều trị với thuốc Sintrom. Bởi vì nếu dùng nồng độ thuốc Sintrom cao gây chảy máu, nếu dùng nồng độ thuốc Sintrom 4mg thấp lại gây đông máu.

Liều thông thường của thuốc Sintrom vào ngày đầu tiên dao động từ 8mg đến 12mg (2-3 viên) và vào ngày thứ hai từ 4mg đến 8mg (1-2 viên) tùy theo chỉ số IRN.

Liều duy trì thông thường dao động thường 2mg (1/2 viên/ngày). Uống thuốc Sintrom (acenocoumarol) cùng một thời điểm trong ngày để đạt hiệu quả cao nhất.

zalo