Amaryl 4Mg

Thương hiệu: Aventis Mã sản phẩm: 107091
Liên hệ
Đang cập nhật
icon
Đặt mua qua điện thoại (8h - 21h) 02462882288; 02462552255

Thuốc ‘Amaryl 4mg’ Là gì?

Amaryl 1 mg, thành phần chính là Glimepirid, là loại thuốc có tác dụng điều trị bệnh tiểu đường.


Thành phần của ‘Amaryl 4mg’

  • Dược chất chính: Glimepirid
  • Loại thuốc: Tiểu đường
  • Dạng thuốc, hàm lượng: Viên nén 1 mg

Công dụng của ‘Amaryl 4mg’

Ðái tháo đường loại 2 không phụ thuộc insulin ở người lớn, khi mức đường huyết không được kiểm soát thỏa đáng bằng chế độ ăn kiêng, tập thể dục và giảm cân đơn thuần.


Liều dùng của ‘Amaryl 4mg’

Cách dùng

Uống thuốc trước bữa ăn sáng hoặc trước bữa ăn chính đầu tiên trong ngày. Không được bỏ bữa ăn sau khi đã uống thuốc.

Liều dùng

  • Khởi đầu: 1mg x 1 lần/ngày. Sau đó nếu cần, tăng liều từ từ: mỗi nấc phải cách quãng 1-2 tuần theo thang liều sau đây: 1mg - 2mg - 3mg - 4mg - 6mg (-8mg). Uống thuốc trước bữa ăn sáng hoặc trước bữa ăn chính đầu tiên trong ngày. Không được bỏ bữa ăn sau khi đã uống thuốc.
  • Giới hạn liều ở các bệnh nhân được kiểm soát tốt đường huyết: Thường liều dùng của các bệnh nhân này trong khoảng 1 - 4mg. Các liều hàng ngày trên 6mg chỉ có hiệu quả ở một số bệnh nhân.

Làm gì khi dùng quá liều?

Các triệu chứng của quá liều có thể bao gồm các triệu chứng hạ đường huyết và co giật, mất ý thức. Nếu nạn nhân hôn mê hoặc không thở được, cần gọi cấp cứu ngay lập tức.

Làm gì khi quên 1 liều?

Trước khi bắt đầu dùng Glimepiride, hãy hỏi bác sĩ để biết phải làm gì nếu bạn quên một liều hoặc vô tình uống thêm một liều. Bổ sung liều ngay khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu thời gian giãn cách với liều tiếp theo quá ngắn thì bỏ qua liều đã quên và tiếp tục lịch dùng thuốc. Không dùng liều gấp đôi để bù cho liều đã bị bỏ lỡ.


Tác dụng phụ của ‘Amaryl 4mg’

Thuốc có thể làm thay đổi lượng đường trong máu, gây ra các tác dụng phụ như hoa mắt, buồn nôn, vàng da hoặc mắt, phân có màu nhạt, nước tiểu đậm màu, đau ở phần trên bên phải dạ dày, bầm tím hoặc chảy máu bất thường, tiêu chảy, sốt, viêm họng. Glimepiride có thể gây ra các tác dụng phụ khác. Gọi cho bác sĩ nếu bạn có bất kỳ vấn đề bất thường nào khi dùng thuốc.


Lưu ý của ‘Amaryl 4mg’

Thận trọng khi sử dụng

  • Trước khi dùng Glimepiride, cho bác sĩ và dược sĩ biết nếu bạn bị dị ứng với glimepiride, bất kỳ loại thuốc hoặc bất kỳ thành phần nào trong thuốc Glimepiride và các thuốc bạn đang dùng hoặc dự định dùng. Nói với bác sĩ nếu bạn có hoặc đã từng có thiếu hụt men G6PD; rối loạn nội tiết tố liên quan đến tuyến thượng thận, tuyến yên hoặc tuyến giáp; bệnh tim, thận hoặc bệnh gan. Nếu bạn đang có phẫu thuật, kể cả phẫu thuật nha khoa, cho bác sĩ hoặc nha sĩ biết bạn đang dùng glimepiride. Không nên dùng đồ uống có cồn trong khi dùng thuốc. Glimepiride có thể làm cho da bạn nhạy cảm với ánh sáng mặt trời, cần có kế hoạch tránh tiếp xúc không cần thiết hoặc kéo dài với ánh sáng mặt trời và mặc quần áo bảo hộ, dùng kính mát và kem chống nắng. Hỏi bác sĩ về những việc cần làm nếu bạn bị bệnh, mắc nhiễm trùng hoặc sốt, căng thẳng bất thường hoặc bị thương vì những yếu tố này có thể ảnh hưởng đến mức đường huyết.
  • Phụ nữ có thai: Chưa có nghiên cứu đầy đủ và có kiểm soát ở phụ nữ mang thai. Chỉ sử dụng Glimepiride trong quá trình mang thai khi lợi ích hơn hẳn những nguy cơ tiềm ẩn cho thai nhi. Tình trạng hạ đường huyết nặng kéo dài (4-10 ngày) đã được báo cáo ở trẻ sơ sinh được sinh ra từ các bà mẹ dùng thuốc sulfonylurea tại thời điểm chuyển dạ.
  • Bà mẹ cho con bú: Không biết Glimepiride có được bài tiết qua sữa mẹ hay không. Nên quyết định ngừng cho con bú hoặc ngừng Glimepiride, có tính đến tầm quan trọng của thuốc với người mẹ.
  • Trẻ em: Glimepiride không được khuyến cáo ở bệnh nhân nhi do các tác động bất lợi của nó trên trọng lượng cơ thể và nguy cơ hạ đường huyết quá mức.
  • Người cao tuổi: Glimepiride được bài tiết qua thận. Bệnh nhân lớn tuổi có nhiều khả năng bị suy thận. Ngoài ra, có thể khó nhận ra hạ đường huyết ở người cao tuổi. Do đó, cần thận trọng khi lựa chọn liều khởi đầu và tăng liều Glimepiride ở bệnh nhân cao tuổi.
  • Bệnh nhân suy thận: Để giảm thiểu nguy cơ hạ đường huyết quá mức, liều khởi đầu khuyến cáo của Glimepiride là 1mg/ ngày cho tất cả các bệnh nhân tiểu đường loại 2 có suy thận.

Tương tác thuốc

  • Các thuốc làm tăng tác dụng hạ đường huyết của glimepiride, có thể gây hạ đường huyết quá mức: insulin, các thuốc đái tháo đường dạng uống, thuốc ức chế men chuyển, các steroid đồng hóa và nội tiết tố sinh dục nam, chloramphenicol, dẫn xuất của coumarin, cyclophosphamide, disopyramide, fenfluramine, fenyramidol, fibrate, fluoxetin, ifosfamide, thuốc ức chế MAO, miconazole, para-aminosalicylic acid, pentoxifylline (liều cao dạng tiêm), phenylbutazone, azapropazone, oxyphenbutazone, probenecid, quinolones, salicylates, sulfinpyrazone, sulfonamide, các thuốc ức chế giao cảm, thí dụ như ức chế bêta và guanethidine, tetracycline, tritoqualine, trofosfamide.
  • Các thuốc làm giảm tác dụng hạ đường huyết của glimepiride, có thể gây tăng đường huyết: acetazolamide, barbiturates, corticosteroids, diazoxide, thuốc lợi tiểu, epinephrine (adrenaline) và các thuốc tác dụng giống thần kinh giao cảm khác, glucagon, thuốc nhuận tràng (sau khi điều trị dài hạn), a-xít nicotinic (liều cao), estrogen và progesterone, phenothiazine, phenytoin, nội tiết tố tuyến giáp, rifampicin.
  • Các thuốc đối kháng thụ thể H2, clonidine và reserpine có thể làm tăng hay giảm tác dụng hạ đường huyết của glimepiride.
  • Dưới ảnh hưởng của các thuốc ức chế giao cảm như ức chế bêta, clonidine, guanethidine và reserpine, các dấu hiệu điều chỉnh ngược của hệ giao cảm đối với hạ đường huyết có thể giảm hoặc biến mất.
  • Uống nhiều rượu hoặc uống rượu lâu ngày có thể làm tăng hay giảm tác dụng hạ đường huyết của glimepiride.
  • Glimepiride có thể làm giảm hay tăng tác dụng của các dẫn xuất của coumarin.

Quy cách

3 Vỉ x 10 Viên

zalo