Coversyl Plus

Thương hiệu: Les Laboratoires Servier Mã sản phẩm: 110654
Liên hệ
Đang cập nhật
icon
Đặt mua qua điện thoại (8h - 21h) 02462882288; 02462552255

Tên thuốc: Coversyl Plus Arginine 5mg/1.25mg

Thành phần:

Chỉ định:

Thuốc này để sử dụng trong điều trị tăng huyết áp nguyên phát, Coversyl Plus Arginine 5mg/1.25mg viên nén bao phim được chỉ định khi huyết áp không kiểm soát được với đơn trị liệu bằng perindopril.

Chống chỉ định:

- Quá mẫn cảm với perindopril.
- Tiền sử bị phù mạch (phù Quincke) có liên quan đến việc dùng thuốc ức chế men chuyển
- Phụ nữ có thai hoặc cho con bú : xem Lúc có thai và Lúc nuôi con bú.
Chống chỉ định tương đối :
- Hẹp động mạch thận hai bên hoặc hẹp động mạch thận trong trường hợp chỉ còn duy nhất một quả thận làm việc.
- Tăng kali huyết.
- Phối hợp với thuốc lợi tiểu tăng kali huyết, muối kali và lithium : xem Tương tác thuốc.

Chú ý đề phòng:

Bệnh nhân rối loạn cân bằng điện giải, đái tháo đường, thống phong, tụt huyết áp, ăn kiêng muối nghiêm ngặt, suy tim/thận, xơ vữa động mạch, hẹp động mạch thận, cao tuổi, lái xe/vận hành máy. Ngưng thuốc trường hợp suy gan.

Tương tác thuốc:

Không nên phối hợp lithium, muối K, lợi niệu giữ K, thuốc gây loạn nhịp, gây mê, allopurinol, chất ức chế tế bào & ức chế miễn dịch, corticosteroid, thuốc trị tăng huyết áp khác.

Tác dụng ngoài ý:

Mệt mỏi, choáng váng, nhức đầu, rối loạn giấc ngủ, chuột rút, tụt huyết áp tư thế. Dị ứng, phát ban. Đau dạ dày, ăn mất ngon, buồn nôn, táo bón, rối loạn vị giác, ho khan, khô miệng. Ngoại lệ: phù mạch. Giảm K máu.

Liều lượng:

Perindopril dạng viên nên uống trước bữa ăn.
Perindopril được uống một lần duy nhất trong ngày, vào buổi sáng.
Cao huyết áp vô căn :
- Nếu bệnh nhân trước đó không bị mất muối-nước hoặc suy thận (hoặc trong các chỉ định thông thường) : liều hữu hiệu là 4 mg/ngày uống một lần vào buổi sáng. Tùy theo đáp ứng của bệnh nhân, có thể điều chỉnh liều, tuy nhiên phải tăng từ từ từng nấc liều trong vòng 3 đến 4 tuần lễ, cho đến tối đa 8 mg/24 giờ, uống một lần vào buổi sáng.
Nếu cần thiết, có thể phối hợp với thuốc lợi tiểu không làm tăng kali huyết nhằm tăng tác động hạ huyết áp.
- Trong cao huyết áp đã được điều trị trước đó bằng thuốc lợi tiểu :
- Hoặc ngưng thuốc lợi tiểu trước 3 ngày, sau đó có thể dùng trở lại nếu thấy cần thiết,
- Hoặc dùng liều ban đầu là 2 mg và điều chỉnh liều tùy theo đáp ứng về huyết áp thu được.
Nên định lượng créatinine huyết tương và kali huyết trước khi điều trị và trong 15 ngày đầu điều trị.
- Ở người già (xem Chú ý đề phòng và Thận trọng lúc dùng) : dùng liều khởi đầu thấp (2 mg/ngày, vào buổi sáng), và tăng lên nếu cần, cho đến 4 mg sau khoảng 1 tháng điều trị.
Có thể điều chỉnh liều theo chức năng thận của bệnh nhân trong trường hợp mà liều được đề nghị trên không phù hợp được với tuổi tác.
Mức độ thanh thải créatinine, được tính dựa trên créatinine huyết, thay đổi theo tuổi, trọng lượng và giới tính, theo biểu thức Cockcroft*, chẳng hạn, phản ánh một cách chính xác tình trạng của chức năng thận ở người già :
* Thanh thải créatinine = (140 - tuổi) x trọng lượng / 0,814 x créatinine huyết
(với tuổi được tính theo năm, trọng lượng tính theo kg, créatinine huyết tính theo mmol/l).
Công thức này áp dụng cho nam giới và đối với phụ nữ thì phải lấy kết quả nhân cho 0,85.
- Trong cao huyết áp do thận : nên bắt đầu ở liều 2 mg/ngày, sau đó đánh giá lại tùy theo đáp ứng của bệnh nhân đối với trị liệu.
Cần kiểm tra créatinine huyết và kali huyết nhằm phát hiện trường hợp suy thận chức năng có thể xảy ra (xem Chú ý đề phòng và Thận trọng lúc dùng).
- Trường hợp suy thận : liều perindopril được điều chỉnh theo mức độ suy thận :
- Nếu thanh thải créatinine >= 60 ml/phút, không cần phải chỉnh liều,
- nếu thanh thải créatinine < 60 ml/phút : từ 30 đến 60 ml/phút : 2 mg/ngày ; từ 15 đến 30 ml/phút : 2 mg, uống 1 ngày nghỉ 1 ngày.
Ở những bệnh nhân này, cần theo dõi định kỳ kali và créatinine, chẳng hạn mỗi 2 tháng trong thời gian ổn định trị liệu.
Có thể phối hợp với thuốc lợi tiểu vùng quai.
- Ở bệnh nhân cao huyết áp có chạy thận (thanh thải créatinine < 15 ml/phút) : perindopril có thẩm tách được (xem Chú ý đề phòng và Thận trọng lúc dùng). Mức độ thẩm tách là 70 ml/phút.
Dùng liều 2 mg ở ngày chạy thận.
Suy tim sung huyết :
Liều khởi đầu thật thấp, đặc biệt trong trường hợp :
- Huyết áp động mạch lúc đầu trung bình hoặc thấp,
- Suy thận,
- Hạ natri huyết, nguyên nhân do thuốc (thuốc lợi tiểu) hoặc không.
Thuốc ức chế men chuyển có thể được dùng phối hợp với thuốc lợi tiểu và có thể phối hợp với digitalis.
Nên khởi đầu điều trị bằng liều 2 mg uống một lần vào buổi sáng, theo dõi huyết áp và có thể tăng liều đến liều hữu hiệu thông thường trong khoảng 2 đến 4 mg/ngày, uống một lần vào buổi sáng.
Lưu ý không để huyết áp tâm thu ở tư thế đứng giảm dưới 90 mm Hg.
Hạ huyết áp có triệu chứng có thể xảy ra ở bệnh nhân suy tim có nguy cơ (như suy tim nặng, bệnh nhân được điều trị bằng thuốc lợi tiểu liều cao). Liều ban đầu phải giảm phân nửa (ứng với 1 mg/ngày).
Cần kiểm tra créatinine huyết và kali huyết mỗi khi có tăng liều, sau đó mỗi 3 đến 6 tháng tùy theo mức độ suy tim, nhằm kiểm tra sự dung nạp của điều trị.
Lưu ý: Đây là thuốc sử dụng theo kê đơn của bác sĩ, không tự ý sử dụng khi chưa có chỉ định.

**************

GNS CoQ10 Hyper Max - Tăng cường năng lượng cho tim

Nhập khẩu: Mỹ ( USA)

Tăng cường năng lượng cho tim, giảm nguy cơ mắc bệnh tim mạch.
Đối tượng sử dụng:Người  có mỡ trong máu cao, người mắc bệnh về tim mạch.

 

zalo