Franilax

Thương hiệu: Davi Mã sản phẩm: 113726
Liên hệ
Đang cập nhật
icon
Đặt mua qua điện thoại (8h - 21h) 02462882288; 02462552255

Thuốc ‘Franilax’ Là gì?

Thuốc Franilax có thành phần là Spironolacton, Furosemid có tác dụng điều trị phù, báng bụng do suy tim sung huyết và xơ gan; tăng huyết áp nhẹ đến vừa; hội chứng thận hư.


Thành phần của ‘Franilax’

  • Dược chất chính: Spironolacton, Furosemid

  • Loại thuốc: Thuốc tim mạch

  • Dạng thuốc, hàm lượng: Viên nén bao phim - Hộp 3 vỉ x 10 viên.


Công dụng của ‘Franilax’

  • Phù, báng bụng do suy tim sung huyết và xơ gan.

  • Tăng huyết áp nhẹ đến vừa.

  • Hội chứng thận hư.


Liều dùng của ‘Franilax’

Cách dùng

Uống nguyên viên vào bữa ăn sáng hoặc trưa. Không nên uống thuốc vào buổi tối do tác dụng lợi tiểu của thuốc.

Liều dùng

Liều thông thường: Uống 1 - 4 viên/ ngày.

Làm gì khi dùng quá liều?

  • Những triệu chứng quá liều cấp tính hoặc mạn tính trên lâm sàng phụ thuộc chủ yếu vào mức độ và hậu quả của việc mất điện giải và dịch như giảm thể tích máu lưu thông, mất nước, cô đặc máu, loạn nhịp tim do lợi tiểu quá mức. Các triệu chứng rối loạn này bao gồm hạ huyết áp nặng (dẫn tới sốc), suy thận cấp, huyết khối, hôn mê, liệt mềm, thờ ơ và lẫn lộn.

  • Do đó cần phải bù dịch và điều chỉnh cân bằng điện giải. Ngoài việc đề phòng và điều trị các biến chứng nghiêm trọng do các rối loạn trên và các tác động khác trên cơ thể (như tăng kali huyết), cần theo dõi điều trị chuyên sâu và tổng quát cùng với các biện pháp điều trị (như thúc đẩy thải trừ kali).

  • Không có thuốc giải độc đặc hiệu. Nếu mới uống thuốc, thực hiện những biện pháp để ngăn hấp thu thuốc như rửa dạ dày hoặc làm giảm hấp thu (than hoạt).

Làm gì nếu quên 1 liều?

Nếu bạn quên một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Lưu ý rằng không nên dùng gấp đôi liều đã quy định.


Tác dụng phụ của ‘Franilax’

Thường gặp, ADR > 1/100:

  • Toàn thân: Mệt mỏi, đau đầu, liệt dương, ngủ gà.

  • Nội tiết: Tăng prolactin, to vú đàn ông, chảy sữa nhiều, rối loạn kinh nguyệt, mất kinh, chảy máu sau mãn kinh, liệt dương, rậm lông.

  • Tiêu hóa: Ỉa chảy, buồn nôn, đau quặn bụng.

  • Tuần hoàn: Giảm thể tích máu trong trường hợp liệu pháp điều trị liều cao. Hạ huyết áp thế đứng.

Ít gặp, 1/1000 < ADR < 1/100:

  • Da: Ban đỏ, ngoại ban, mày đay.

  • Chuyển hóa: Giảm kali huyết, giảm natri huyết, giảm magnesi huyết, giảm calci huyết, tăng acid uric huyết, nhiễm kiềm do giảm clor huyết.

  • Thần kinh: Chuột rút/ co thắt cơ, dị cảm.

  • Sinh dục, tiết niệu: Tăng creatinin huyết thanh.

  • Tiêu hóa: Buồn nôn, nôn, rối loạn tiêu hóa.

Hiếm gặp, ADR < 1/1000:

  • Máu: Giảm bạch cầu, giảm tiểu cầu, mất bạch cầu hạt, thiếu máu.

  • Da: Ban da, viêm mạch, dị cảm.

  • Chuyển hóa: Tăng glucose huyết, glucose niệu.

  • Tai: Ù tai, giảm thính lực có hồi phục (ở liều cao).

  • Thông báo cho thầy thuốc các tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.


Lưu ý của ‘Franilax’

Thận trọng khi sử dụng

  • Theo dõi định kỳ điện giải trong khi điều trị.

  • Thận trọng trên bệnh nhân có tiền sử suy thận, bệnh gout, bệnh gan, phì đại tuyến tiền liệt, xơ gan đang sử dụng thuốc lợi tiểu mạnh khác.

  • Ngưng thuốc khi có tăng kali máu.

  • Chuẩn bị gây mê/ gây tê.

  • Để xa tầm tay trẻ em.

  • Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú: Không sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú.

  • Tác động trên khả năng lái xe và vận hành máy móc: Thuốc có thể ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc do làm giảm sự tỉnh táo. Nên thận trọng, đặc biệt ở giai đoạn đầu điều trị với thuốc.

Tương tác thuốc

Tương tác thuốc có thể xảy ra khi dùng FRANILAX phối hợp với các thuốc sau:

  • Cephalothin, cephaloridin vì tăng độc tính cho thận.

  • Muối lithi làm tăng nồng độ lithi/ huyết, có thể gây độc. Nên tránh dùng nếu không theo dõi được lithi huyết chặt chẽ.

  • Aminoglycozid làm tăng độc tính cho tai và thận. Nên tránh.

  • Glycozid tim làm tăng độc tính do hạ K+ máu. Cần theo dõi kali huyết và điện tâm đồ.

  • Thuốc chống viêm không steroid làm giảm tác dụng lợi tiểu và chống tăng huyết áp của thuốc.

  • Corticosteroid làm tăng thải K+.

  • Các thuốc chữa đái tháo đường có nguy cơ gây tăng glucose huyết. Cần theo dõi và điều chỉnh liều.

  • Thuốc giãn cơ không khử cực làm tăng tác dụng giãn cơ.

  • Thuốc chống đông làm tăng tác dụng chống đông.

  • Cisplatin làm tăng độc tính thính giác. Nên tránh.

  • thuốc hạ huyết áp làm tăng tác dụng hạ huyết áp. Nếu phối hợp cần điều chỉnh liều.

  • Đặc biệt khi phối hợp với thuốc ức chế enzym chuyển angiotensin, huyết áp có thể giảm nặng.


Quy cách

3 Vỉ x 10 Viên

zalo