Goldesome 20Mg

Thương hiệu: VALPHARMA Mã sản phẩm: Đang cập nhật...
Liên hệ
Đang cập nhật
icon
Đặt mua qua điện thoại (8h - 21h) 02462882288; 02462552255

Thuốc ‘Goldesome’ Là gì?

Goldesome 20Mg Valpharma 4X7 điều trị loét dạ dày – tá tràng lành tính. Hội chứng Zollinger-Ellison. Bệnh trào ngược dạ dày – thực quản nặng (viêm thực quản trợt xước, loét hoặc thắt hẹp được xác định bằng nội soi). Phòng và điều trị loét dạ dày – tá tràng do dùng thuốc chống viêm không steroid.


Thành phần của ‘Goldesome’

  • Dược chất chính: Esomeprazole
  • Loại thuốc: Thuốc ức chế bơm proton
  • Dạng thuốc, hàm lượng: Viên nén bao tan trong ruột, 20mg

Công dụng của ‘Goldesome’

  • Loét dạ dày – tá tràng lành tính.
  • Hội chứng Zollinger-Ellison.
  • Bệnh trào ngược dạ dày – thực quản nặng (viêm thực quản trợt xước, loét hoặc thắt hẹp được xác định bằng nội soi)
  • Phòng và điều trị loét dạ dày – tá tràng do dùng thuốc chống viêm không steroid

Liều dùng của ‘Goldesome’

Cách dùng

Dùng đường uống. Viên nén esomeprazol nên được uống trước bữa ăn ít nhất là 1 giờ. Nên nuốt toàn bộ viên cùng với chất lỏng. Không nên nhai hay nghiền nát viên.

Liều dùng

  • Loét tá tràng 20 mg/ngày x 2-4 tuần. 
  • Loét dạ dày & viêm thực quản trào ngược 20 mg/ngày x 4-8 tuần. Có thể tăng 40 mg/ngày ở bệnh nhân đề kháng với các trị liệu khác. 
  • Hội chứng Zollinger-Ellison 60 mg/ngày. 
  • Dự phòng tái phát loét dạ dày, tá tràng 20-40 mg/ngày.

Quá liều và xử trí

  • Chưa có báo cáo về quá liều esomeprazol ở người.
  • Không có thuốc giải độc đặc hiệu cho esomeprazol. Chủ yếu điều trị triệu chứng và hỗ trợ. Thẩm tách máu không có tác dụng tăng thải trừ thuốc vì thuốc gắn nhiều vào protein.

Làm gì khi quên 1 liều?

Nếu quên không dùng thuốc đúng giờ, không nên dùng liều bù vào lúc muộn trong ngày, nên tiếp tục dùng liều bình thường vào ngày hôm sau trong liệu trình.


Tác dụng phụ của ‘Goldesome’

Nhìn chung, esomeprazol dung nạp tốt cả khi sử dụng trong thời gian ngắn hoặc thời gian dài.
Thường gặp, ADR > 1/100

  • Toàn thân: Đau đẩu, chóng mặt, ban ngoài da.
  • Tiêu hóa: Buồn nôn, nôn, đau bụng, tiêu chảy, táo bón, đẩy hơi, khô miệng. ít gặp, 1/1000 < ADR <1/100. ‘
  • Toàn thân: Mệt mỏi, mất ngủ, buồn ngủ, phát ban, ngứa.
  • Rối loạn thị giác.

Hiếm gặp, ADR < 1/1000

  • Toàn thân: Sốt, đổ mổ hôi, phù ngoại biên, mẫn cảm với ánh sáng, phản ứng quá mẫn (bao gồm mày đay, phù mạch, co thắt phế quản, sốc phản vệ).
  • Thẩn kinh trung ương: Kích động, trẩm cảm, lú lẫn có hổi phục, ảo giác ở người bệnh nặng.
  • Huyết học: Chứng mất bạch cẩu hạt, giảm bạch cẩu, giảm tiểu cẩu.
  • Gan: Tăng enzym gan, viêm gan, vàng da, suy chức năng gan.
  • Tiêu hóa: Rối loạn vị giác.
  • Cơ xương: Đau khớp, đau cơ.
  • Tiết niệu: Viêm thận kẽ.
  • Da: Ban bọng nước, hội chứng Stevens-Johnson, hoại tử biểu bì nhiễm độc, viêm da.
  • Do làm giảm độ acid của dạ dày, các thuốc ức chế bơm proton có thể làm tăng nguy cơ nhiễm khuẩn ở đường tiêu hóa.

Lưu ý của ‘Goldesome’

Thận trọng khi sử dụng

Phụ nữ có thai & cho con bú. Cần loại trừ bệnh ác tính trong trường hợp nghi ngờ loét dạ dày.

Tương tác thuốc

  • Do ức chế bài tiết acid, esomeprazol làm tăng pH dạ dày, ảnh hưởng đến sinh khả dụng của các thuốc hấp thu phụ thuộc pH: ketoconazol, muối sắt, digoxin.
  • Dùng đồng thời esomeprazol, clarithromycin và amoxicilin làm tăng nồng độ esomeprazol và 14-hydroxyđari- thromycin trong máu.
  • Esomeprazol tương tác dược động học với các thuốc chuyển hóa bởi hệ enzym cytochrom P450, isoenzym CYP2C19 ở gan.

Quy cách

Hộp 4 Vỉ x 7 Viên

zalo
zalo