Hafenthyl Supra 160Mg

Thương hiệu: Hasan Mã sản phẩm: 8936024390457
Liên hệ
Đang cập nhật
icon
Đặt mua qua điện thoại (8h - 21h) 02462882288; 02462552255

Thuốc ‘Hafenthyl Supra 160mg’ Là gì?

Hafenthyl Supra 160mg điều trị  tăng cholesterol máu (týp IIa), tăng triglycerid máu nội sinh đơn lẻ (týp IV), tăng lipid máu kết hợp (týp IIb & III) sau khi đã áp dụng chế độ ăn kiêng đúng và thích hợp mà không hiệu quả. Tăng lipoprotein máu thứ phát, dai dẳng dù đã điều trị nguyên nhân (như rối loạn lipid máu trong đái tháo đường). Chế độ ăn kiêng đã dùng trước khi điều trị vẫn phải tiếp tục.


Thành phần của ‘Hafenthyl Supra 160mg’

  • Dược chất chính: Fenofibrate micronised 160mg

  • Dạng thuốc, hàm lượng: Viên nén bao phim, 160mg


Công dụng của ‘Hafenthyl Supra 160mg’

  • Tăng cholesterol máu (týp IIa), tăng triglycerid máu nội sinh đơn lẻ (týp IV), tăng lipid máu kết hợp (týp IIb & III) sau khi đã áp dụng chế độ ăn kiêng đúng và thích hợp mà không hiệu quả.

  • Tăng lipoprotein máu thứ phát, dai dẳng dù đã điều trị nguyên nhân (như rối loạn lipid máu trong đái tháo đường).

  • Chế độ ăn kiêng đã dùng trước khi điều trị vẫn phải tiếp tục.


Liều dùng của ‘Hafenthyl Supra 160mg’

Cách dùng

Dùng đường uống.

Liều dùng

  • Phối hợp với chế độ ăn kiêng, uống thuốc vào bữa ăn chính;

  • Liều lượng và thời gian dùng thuốc do bác sĩ điều trị quyết định.

Liều thông thường

  • Người lớn: 1 viên/ngày.
  • Trẻ > 10 tuổi: tối đa 5 mg/kg/ngày.

Làm gì khi quá liều?

Trong trường hợp khẩn cấp, hãy gọi ngay cho Trung tâm cấp cứu 115 hoặc đến trạm Y tế địa phương gần nhất.

Làm gì khi quên liều?

Nếu bạn quên một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Lưu ý rằng không nên dùng gấp đôi liều đã quy định


Tác dụng phụ của ‘Hafenthyl Supra 160mg’

Rối loạn tiêu hóa gây khó tiêu, buồn nôn, tiêu chảy nhẹ, tăng tạm thời men gan, dị ứng da, đau cơ.


Lưu ý của ‘Hafenthyl Supra 160mg’

Chống chỉ định

  • Quá mẫn với Fenofibrate hoặc với bất cứ thành phần nào của thuốc .

  • Suy thận nặng.

  • Rối loạn chức năng gan hay bị bệnh túi mật .

  • Trẻ em dưới 10 tuổi.

  • Phụ nữ có thai và cho con bú.

  • Có phản ứng dị ứng với ánh sáng khi điều trị với các fibrates hoặc với ketoprofen (các kháng viêm không steroid).

Thận trọng khi sử dụng

  • Nhất thiết phải thăm dò chức năng gan và thận của người bệnh trước khi điều trị với Fenofibrate .

  • Nếu sau 3-6 tháng điều trị mà nồng độ lipid máu không giảm phải xem xét phương pháp điều trị bổ sung hay thay thế phương pháp điều trị khác.

  • Tăng lượng transaminase máu thường là tạm thời. Cần kiểm tra một cách có hệ thống các men transaminase mỗi 3 tháng, trong 12 tháng đầu điều trị. Ngưng điều trị nếu ASAT và ALAT tăng trên 3 lần giới hạn thông thường.

  • Nếu có phối hợp Fenofibrate với thuốc chống đông dạng uống, tăng cường theo dõi nồng độ prothrombin máu và phải điều chỉnh liều thuốc chống đông cho phù hợp trong thời gian điều trị bằng Fenofibrate và 8 ngày sau khi ngưng điều trị bằng thuốc này.

  • Biến chứng mật dễ xảy ra ở người có bệnh xơ gan ứ mật hay sỏi mật.

  • Phải thường xuyên kiểm tra công thức máu.

Tương tác thuốc

Thuốc uống chống đông máu.


Quy cách

Hộp 3 Vỉ x 10 Viên

zalo