Kodemin

Thương hiệu: Công ty cổ phần Dược vật tư Y tế Hải Dương Mã sản phẩm: 8936008134695
Liên hệ
Đang cập nhật
icon
Đặt mua qua điện thoại (8h - 21h) 02462882288; 02462552255

Thành phần:

Codein phosphat 10 mg; Guaifenesin 100 mg

Chỉ định:

Làm giảm triệu chứng ho do cảm lạnh hoặc do nhiễm trùng đường hô hấp trên, ho khan, long đờm.

Dược động học:

* Codein: Sau khi uống, nửa đời thải trừ là 2-4 giờ, tác dụng giảm ho xuất hiện từ 1-2 giờ và kéo dài 4-6 giờ. Codein được chuyển hóa ở gan, thải trừ qua thận dưới dạng tự do hoặc kết hợp với acid glucuronic, một ít thải trừ qua phân. Codein qua được nhau thai, một lượng nhỏ qua được hàng rào máu não.

*  Guaifenesin hấp thu nhanh qua đường tiêu hóa và thải trừ qua nước tiểu dưới dạng  chất chuyển hóa chính là beta-2-(methoxyphenoxy) acid lactic . Thời gian bán thải khoảng 1 giờ

Dược lực học:

* Codein:

Codein có tác dụng giảm ho do tác dụng trực tiếp lên trung tâm ho ở hành não

Codein có tác dụng làm khô dịch tiết đường hô hấp và làm tăng độ quánh của dịch tiết phế quản. Codein không đủ hiệu lực để làm giảm ho nặng. Codein làm thuốc trấn ho trong trường hợp ho khan làm mất ngủ

Ngoài ra Codein còn có tác dụng giảm đau nhẹ và vừa. Dùng dài ngày sẽ gây táo bón nên nó được kết hợp với thuốc chống viêm, giảm đau không steroid để tăng tác dụng giảm đau và giảm bớt táo bón.

* Guaifenesin: Sát khuẩn đường hô hấp, long đờm, chữa ho, làm lỏng dịch tiết chất nhầy ở phế quản. Được dùng điều trị các chứng ho do viêm nhiễm đường hô hấp, viêm phế quản, ho khan, long đờm.

Liều lượng - Cách dùng

  • Người lớn và trẻ em trên 12 tuổi: Ngày uống 3 lần, mỗi lần 1 viên.
  • Trẻ em 1-5 tuổi: Ngày uống 1 viên.
  • Trẻ em 5- 12 tuổi : Ngày uống 2 lần, mỗi lần 1 viên.

Chống chỉ định:

  • Bệnh nhân mẫn cảm với codein, Glycerin guaiacolat hay bất cứ thành phần nào của thuốc.
  • Trẻ em dưới 18 tuổi vừa thực hiện cắt amidan và/hoặc thủ thuật nạo V.A.
  • Bệnh nhân bệnh gan, suy hô hấp.
  • Phụ nữ cho con bú.
  • Những bệnh nhân mang gen chuyển hóa thuốc qua CYP2D6 siêu nhanh.
  • Trẻ em dưới 1 tuổi.

Tương tác thuốc:

Khi dùng phối hợp có thể làm tăng hiệu quả của các thuốc chủ vận opiate, thuốc mê; thuốc giảm đau, an thần và thuốc ngủ, thuốc chống trầm cảm 3 vòng, thuốc ức chế monoamin oxidase, cồn và các thuốc ức chế thần kinh trung ương khác.
Tác dụng giảm đau của codein tăng lên khi phối họp với aspirin và paracetamol, nhưng lại giảm hoặc mất tác dụng bởi quinidin.
Codein làm giảm chuyển hóa cyclosporin do ức chế men cytochrom P450.

Tác dụng phụ:

Thường gặp:

  • Thần kinh: Đau đầu, chóng mặt, khát và có cảm giác khác lạ.
  • Tiêu hóa: Buồn nôn, nôn, táo bón.
  • Tiết niệu: Bí đái, đái ít.
  • Tim mạch: Mạch nhanh, mạch chậm, hồi hộp, yếu mệt, hạ huyết áp thế đứng.


Ít gặp:

  • Phản ứng dị ứng: Ngứa, mày đay.
  • Thần kinh: Suy hô hấp, an dịu, sảng khoái, bồn chồn.
  • Tiêu hóa: Đau dạ dày, co thắt ống mật.


Hiếm gặp:

  • Dị ứng: Phản ứng phản vệ
  • Thần kinh: Ảo giác, mất phương hướng, rối loạn thị giác, co giật.
  • Tim mạch: Suy tuần hoàn.
  • Loại khác: Đỏ mặt, toát mồ hôi, mệt mỏi.
  • Nghiện thuốc: Dùng codein trong thời gian dài với liều từ 240 - 540mg/ngày có thể gây nghiện thuốc.

Các biểu hiện thường gặp khi thiếu thuốc là bồn chồn, run, co giật cơ, toát mồ hôi, chảy nước mũi. Có thể gây lệ thuộc thuốc về tâm lý, về thân thể và gây quen thuốc.

Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

Chú ý đề phòng:

- Sử dụng thận trọng đối với người lớn phì đại tuyến tiền liệt, rối loạn chức năng tuyến thượng thận hoặc tuyến giáp.

- Cẩn thận khi phối hợp với phenothiazin, barbiturat, benzodiazepin, thuốc ức chế monoamin oxidase, thuốc chống trầm cảm ba vòng.

- Codein chỉ nên được sử dụng ở liều thấp nhất mà có hiệu quả và trong thời gian ngắn nhất.

Không khuyến cáo sử dụng codein cho trẻ em có các vấn đề liên quan đến hô hấp (Ví dụ: khó thở hoặc thở khò khè khi ngủ...)

Lưu ý:
Không dùng thuốc liên tục quá 7 ngày.

Chuyển hóa qua CYP2D6

Codein được chuyển hóa thành morphin (chất chuyển hóa có hoạt tính) qua enzym gan CYP2D6 tại gan. Nếu thiếu hụt một phần hoặc toàn bộ enzyme này, bệnh nhân sẽ không đạt được hiệu quả điều trị phù hợp. Ước tính có đến 7% dân số da trắng có thể thiếu hụt enzyme này. Tuy nhiên, nếu bệnh nhân mang gen chuyển hóa chuyển hóa mạnh hoặc siêu nhanh, sẽ tăng nguy cơ xảy ra các phản ứng có hại do ngộ độc opioid ngay cả ở liều kê đơn thường dùng. Những bệnh nhân này có khả năng chuyển hóa codein thành morphin nhanh hơn, dẫn đến nồng độ morphin trong huyết thanh cao hơn so với dự kiến.
Các triệu chứng thường gặp của ngộ độc opioid bao gồm rối loạn ý thức, buồn ngủ, thở nông, co đồng tử, buồn nôn, nôn, táo bón và chán ăn. Trong các trường họp nghiêm trọng, có thể xuất hiện các triệu chứng của suy giảm tuần hoàn và hô hấp, có thể đe dọa tính mạng và rất hiếm khi gây tử vong.

Tỷ lệ ước tính người mang gen chuyển hóa thuốc qua CYP2D6 siêu nhanh trong các chủng tộc khác nhau được tóm tắt trong bảng dưới đây:

Chủng tộc Tỷ lệ %

Người Châu Phi/Ethiopia 29%

Người Mỹ gốc Phi 3,4% đến 6,5%

Người Châu Á 1,2% đến 2%

Người da trắng 3,6% đến 6,5%

Người Hy Lạp 6,0%

Người Hungary 1,9%

Người Bắc Âu 1% đến 2%

Bệnh nhân suy giảm chức năng hô hấp:
Codein không được khuyến cáo sử dụng ở những trẻ em có suy giảm chức năng hô hấp, bao gồm rối loạn thần kinh cơ, bệnh lý nặng về tim hoặc hô hấp, nhiễm trùng đường hô hấp trên và phổi, đa chấn thương hay vừa phải qua phẫu thuật lớn. Các yếu tố này có thể làm trầm trọng hơn các triệu chứng của ngộ độc morphin.”

Lái xe
Codein có thể gây buồn ngủ. Bệnh nhân dùng thuốc này không nên lái xe hay vận hành máy móc.

Thai kỳ
Không nên dùng cho phụ nữ có thai
Codepect không được khuyến cáo dùng cho phụ nữ đang cho con bú.

Ở liều điều trị thông thường, codein và chất chuyển hóa có hoạt tính có thể có mặt trong sữa mẹ ở liều rất thấp và dường như không ảnh hưởng bất lợi đến trẻ bú mẹ. Tuy nhiên, nếu bệnh nhân là người mang gen chuyển hóa thuốc qua CYP2D6 siêu nhanh, morphin (chất chuyển hóa có hoạt tính của codein) có thể có trong sữa mẹ với nồng độ cao hơn và trong những trường hợp rất hiếm gặp, có thể dẫn đến các triệu chứng ngộ độc opioid ở trẻ sơ sinh, có thể gây tử vong.

zalo