Losartan 50mg Stada (Hộp 3 vỉ x 10 viên)

Thương hiệu: Stada Mã sản phẩm: Đang cập nhật...
Liên hệ
Đang cập nhật
icon
Đặt mua qua điện thoại (8h - 21h) 02462882288

1. Nhà sản xuất:

Stada

2. Bào chế: Viên nén bao phim

3. Quy cách đóng gói:

Hộp 3 vỉ x 10 viên

4. Chỉ định:

Tăng huyết áp. Người lớn: Liều thường dùng: 50 mg x 1 lần/ngày. Có thể tăng liều đến 100 mg x 1 lần/ngày hoặc chia làm 2 lần/ngày. Tác dụng hạ huyết áp tối đa đạt được sau khi bắt đầu điều trị khoảng 3 – 6 tuần. Bệnh nhân giảm thể tích dịch nội mạch, suy gan hoặc suy thận: Liều khởi đầu: 25 mg x 1 lần/ngày. Trẻ em: Từ 6 tuổi trở lên: Liều khởi đầu 0,7 mg/kg x 1 lần/ngày, tối đa 50 mg. Có thể điều chỉnh liều nhưng không vượt quá 1,4 mg/kg hoặc 100 mg/ngày. Bệnh thận do tiểu đường. Liều khởi đầu 50 mg x 1 lần/ngày, có thể tăng liều đến 100 mg x 1 lần/ngày. Suy tim và nhồi máu cơ tim.

5. Cách dùng:

Tăng huyết áp. Người lớn: Liều thường dùng: 50 mg x 1 lần/ngày. Có thể tăng liều đến 100 mg x 1 lần/ngày hoặc chia làm 2 lần/ngày. Tác dụng hạ huyết áp tối đa đạt được sau khi bắt đầu điều trị khoảng 3 – 6 tuần. Bệnh nhân giảm thể tích dịch nội mạch, suy gan hoặc suy thận: Liều khởi đầu: 25 mg x 1 lần/ngày. Trẻ em: Từ 6 tuổi trở lên: Liều khởi đầu 0,7 mg/kg x 1 lần/ngày, tối đa 50 mg. Có thể điều chỉnh liều nhưng không vượt quá 1,4 mg/kg hoặc 100 mg/ngày. Bệnh thận do tiểu đường. Liều khởi đầu 50 mg x 1 lần/ngày, có thể tăng liều đến 100 mg x 1 lần/ngày. Suy tim và nhồi máu cơ tim.

6. Đối tượng sử dụng:

Tăng huyết áp. Người lớn: Liều thường dùng: 50 mg x 1 lần/ngày. Có thể tăng liều đến 100 mg x 1 lần/ngày hoặc chia làm 2 lần/ngày. Tác dụng hạ huyết áp tối đa đạt được sau khi bắt đầu điều trị khoảng 3 – 6 tuần. Bệnh nhân giảm thể tích dịch nội mạch, suy gan hoặc suy thận: Liều khởi đầu: 25 mg x 1 lần/ngày. Trẻ em: Từ 6 tuổi trở lên: Liều khởi đầu 0,7 mg/kg x 1 lần/ngày, tối đa 50 mg. Có thể điều chỉnh liều nhưng không vượt quá 1,4 mg/kg hoặc 100 mg/ngày. Bệnh thận do tiểu đường. Liều khởi đầu 50 mg x 1 lần/ngày, có thể tăng liều đến 100 mg x 1 lần/ngày. Suy tim và nhồi máu cơ tim.

7. Tác dụng không mong muốn:

Các tác dụng phụ thường nhẹ và thoáng qua. Chóng mặt, nhức đầu, hạ huyết áp thế đứng. Hạ huyết áp, đặc biệt ở bệnh nhân giảm thể tích dịch nội mạch (ví dụ ở người dùng thuốc lợi tiểu liều cao). Tăng kali huyết, đau cơ, và đau khớp. Rối loạn đường hô hấp, đau lưng, rối loạn tiêu hóa, mệt mỏi và giảm bạch cầu trung tính. Hiếm gặp: Hội chứng ly giải cơ vân, suy chức năng thận, phát ban, mày đay, ngứa, phù mạch và tăng chỉ số men gan.

zalo