Thuốc điều trị tăng huyết áp Triatec 5mg 30 viên

Thương hiệu: Sanofi Mã sản phẩm: 8936006170048
Liên hệ
Đang cập nhật
icon
Đặt mua qua điện thoại (8h - 21h) 02462882288; 02462552255

Thành phần

Mỗi viên Triatec có chứa 5 mg hoạt chất ramipril.

Tá dược: Hydroxypropyl methylcellulose, pregelatinized maize starch, microcrystalline cellulose, sodium stearyl fumarate, red ferric oxide.

Công dụng (Chỉ định)

Tăng huyết áp

Suy tim ứ huyết.

Ramipril được chỉ định cho bệnh nhân ổn định, có dấu hiệu lâm sàng của suy tim ứ huyết trong vòng mấy ngày đầu sau khi bị nhồi máu cơ tim cấp và dùng làm điều trị bổ trợ cho thuốc lợi tiểu có hoặc không có glycoside trợ tim.

Để làm giảm nguy cơ nhồi máu cơ tim, đột quỵ, chết do nguyên nhân tim mạch hoặc nhu cầu làm thủ thuật tái thông mạch vành trên bệnh nhân từ 55 tuổi trở lên có bằng chứng lâm sàng của bệnh động mạch vành, đột quỵ hoặc bệnh mạch máu ngoại biên.

Để làm giảm nguy cơ nhồi máu cơ tim, đột quỵ, chết do nguyên nhân tim mạch hoặc nhu cầu làm thủ thuật tái thông mạch vành trên bệnh nhân đái tháo đường từ 55 tuổi trở lên có một hoặc nhiều yếu tố nguy cơ sau đây: huyết áp tâm thu >160 mmHg hoặc
huyết áp tâm trương > 90 mmHg, cholesterol toàn phần > 5,2mmol/L, HDL cholesterol < 0,9 mmol/L, người đang nghiện thuốc lá, đạm niệu vi lượng, hoặc có bất cứ bằng chứng nào của bệnh mạch máu trước đây.

Liều dùng

Liều dùng căn cứ vào tác dụng mong muốn và khả năng dung nạp thuốc của bệnh nhân. Trị liệu với Triatec thường là điều trị lâu dài; bác sĩ sẽ quyết định thời gian điều trị cụ thể cho từng bệnh nhân.

* Điều trị tăng huyết áp

Liều khởi đầu được khuyến nghị là 2,5 mg mỗi ngày một lần. Có thể tăng liều tùy theo đáp ứng. Cách 2 đến 3 tuần, tăng liều lên gấp đôi. Liều duy trì thường dùng là 2,5 đến 5 mg/ngày, liều tối đa là 10 mg/ngày.

Trên bệnh nhân suy thận, tốc độ thanh thải creatinin ở trong khoảng từ 50 đến 20 ml/phút/1, 73 m2 diện tích cơ thể, liều khởi đầu thường là 1,25 mg và liều tối đa hàng ngày là 5 mg. Khi không đo được độ thanh thải creatinin, có thể tính toán dựa vào nồng độ creatinin huyết thanh bằng công thức sau (phương trình Cockcroft)

Nam: Thanh thải creatinin (ml/phút) = cận nặng [kg] x (140 — tuổi [năm]) 72 x creatinin huyết thanh (mg/dl)

Nữ: Nhân kết qua của phương trình trên với 0,85.

Trên bệnh nhân chưa được điều chỉnh hoàn toàn tình trạng mất nước và muối, bệnh nhân tăng huyết áp nặng, cũng như bệnh nhân có phản ứng hạ áp sẽ là nhóm có nguy cơ đặc biệt (ví dụ bệnh nhân hẹp động mạch vành hoặc mạch máu cấp cho não có ý nghĩa lâm sàng) và trên bệnh nhân cao tuổi, phải xem xét giảm liều khởi trị còn 1,25 mg/ngày.

Trên bệnh nhân đã điều trị trước bằng thuốc lợi tiểu, cần xem xét ngưng dùng thuốc lợi tiểu ít nhất là 2-3 ngày hoặc lâu hơn nữa - tùy theo thời gian tác động của thuốc lợi tiểu - trước khi bắt đầu điều trị với Triatec, hoặc ít ra là phải giảm liều lợi tiểu. Tùy từng trường hợp cụ thể, bác sĩ sẽ quyết định nên ngưng dùng hay giảm liều lợi tiểu và trong bao lâu. Liều khởi đầu trên những bệnh nhân này thường là 1,25 mg Triatec.

Trong suy gan, đáp ứng với điều trị có thể tăng hoạc giảm. Do đó, chỉ nên bắt đầu điều trị, dưới sự giám sát y khoa chặt chẽ. Liều tối đa hàng ngày là 2,5 mg.

* Điều trị suy tim ứ huyết

Liều khởi đầu được khuyến nghị là 1,25 mg mỗi ngày một lần. Có thể tăng liều tùy theo đáp ứng. Cách 1-2 tuần tăng liều một lần lên gấp đôi. Liều tối đa hàng ngày là 10 mg. Liều cần dùng hàng ngày, nếu bằng hoặc lớn hơn 2,5 mg, có thế uống một lần duy nhất hoặc chia làm hai lần.

Trong suy gan hoặc suy thận và trên bệnh nhân đã điều trị trước với thuốc lợi tiểu, liều dùng được khuyến nghị của Triatec giống như trong trường hợp điều trị tăng huyết áp nói trên. Ở đấy, những khuyến nghị trong trường hợp đã điều trị trước với thuốc lợi tiểu cũng được áp dụng như đã nêu ở trên.

* Điều trị sau nhồi máu cơ tim

Liều khởi đầu được khuyến nghị là 5mg mỗỉ ngày, chia thành hai liều, mỗi liều 2,5 mg, uống vào buổi sáng và buổi tối. Nếu không dung nạp được liều này, nên uống 1,25 mg hai lần mỗi ngày trong hai ngày. Trong cả hai trường hợp, tùy theo đáp ứng/có thể tăng liều. Tăng liều cách nhau mỗi 1-3 ngày bằng cách dùng liều gấp đôi. Khi điều trị đã lâu, có thể uống tổng liều hàng ngày thành một liều duy nhất.

Liều tối đa hàng ngày là 10 mg.

Vẫn chưa có đủ kinh nghiệm trong điều trị bệnh nhận suy tim nặng (NYHA IV) ngay sau nhồi máu cơ tim. Nếu phải điều trị, nên bắt đầu với liều 1,25 mg mỗi ngày một lần, và chỉ tăng liều với sự thận trọng đặc biệt.

Trên bệnh nhân suy gan hoặc suy thận, mà chưa điều chỉnh đầy đủ tình trạng thiếu nước hoặc muối, hoặc bị tăng huyết áp nặng, và trên bệnh nhân mà phản ứng hạ huyết áp là một nguy cơ đặc biệt (ví dụ bệnh nhân hẹp động mạch vành có ý nghĩa huyết động học hoặc hẹp mạch máu cấp cho não), cũng như bệnh nhân đã điều trị trước với thuốc lợi tiểu và trên người cao tuổi, khuyến nghị điều trị giống như trong điều trị tăng huyết áp nêu trên.

* Dự phòng nhồi máu cơ tim, đột quỵ hoặc tử vong tim mạch

Liều khởi đầu được khuyến nghị là 2,5 mg mỗi ngày một lần. Tùy theo khả năng dung nạp, có thể tăng liều dần dần. Sau một tuần tăng liều lên gấp đôi. Ba tuần sau, lại tăng gấp đôi một lần nữa lên đến liều duy trì thông dụng là 10 mg.

Trên bệnh nhân suy gan hoặc suy thận, mà chưa điều chỉnh đầy đủ tình trạng thiếu nước hoặc muối, hoặc bị tăng huyết áp nặng, và trên bệnh nhân mà phản ứng hạ huyết áp là một nguy cơ đặc biệt (ví dụ bệnh nhân hẹp động mạch vành có ý nghĩa huyết động học hoặc hẹp mạch máu cấp, cho não), cũng như bệnh nhân đã điều trị trước với thuốc lợi tiểu và trên người cao tuổi, khuyến nghị điều trị giống như trong điều trị tăng huyết áp nêu trên.

Cách dùng:

Không nhai viên thuốc và uống thuốc với đủ lượng nước (khoảng 1/2 ly). Có thể uống thuốc trước, trong hoặc sau bữa ăn.

Không sử dụng trong trường hợp sau (Chống chỉ định)

Không được dùng Triatec cho bệnh nhân:

Dị ứng với ramipril, với bất kỳ thuốc ức chế men chuyến (ƯCMC) nào, hoặc với bất cứ tá dược nào của thuốc (xem “Thành phần”).

Có tiền sử phù mạch (nguy cơ gây phù mạch, xem “Tác dụng ngoại ý”)

Hẹp động mạch thận làm giảm lưu lượng máu (hẹp có ý nghĩa huyết động học) hai bên hoặc một bên trên người chỉ có một thận (nguy cơ tụt huyết áp và suy thận).

Có huyết áp thấp hoặc tình trạng tuần hoàn không ổn định (nguy cơ tụt huyết áp và suy thận).

Dùng Triatec cùng với những thuốc có chứa aliskiren ở bệnh nhân đái tháo đường hoặc suy thận mức độ trung bình đến nặng (độ thanh thải Creatinin < 60 ml/phút).

Dùng Triatec cùng với những thuốc đối kháng thụ thể angiotensin II (AIIRAs) ở bệnh nhân bệnh thận do đái tháo đường.

Phụ nữ có thai, trẻ em.

Vì có thể xảy ra phản ứng nghiêm trọng, khởi phát nhanh và giống dị ứng (giống phản vệ), nên tránh điều trị thuốc ỨCMC kết hợp với biện pháp điều trị tuần hoàn ngoài cơ thể làm cho máu tiếp xúc với nhưng bề mặt có điện tích âm. Biện pháp điều trị này bao gồm thẩm phân hay lọc máu với một số màng lọc thông lượng cao (như màng polyacryỊonitril) và loại trừ lipoprotein tỉ trọng thấp bằng dextran sulphat.

Đóng gói

Vỉ bấm Alu-Alu 10 viên. Hộp 3 vỉ.

Hạn dùng

36 tháng kể từ ngày sản xuất.

Không được sử dụng thuốc quá hạn dùng.

zalo