Indocollyre 0.1%

Thương hiệu: Chauvin Mã sản phẩm: 3400934195389
Liên hệ
Đang cập nhật
icon
Đặt mua qua điện thoại (8h - 21h) 02462882288; 02462552255

 Indocollyre 0.1%

Thành phần

Hoạt chấtIndomethacin/Indometacin 0,1g/100ml hay 5mg/5ml.

Chất bảo quảnSodic mercurothiolate (thiomersal) 0,01g/100ml hay 0,5mg/5ml.

Tá dượcArginin, β cyclodextrin hydroxypropyl, acid hydrochlohydric đặc, nước tinh khiết vừa đủ 100ml hay 5ml.

Công dụng (Chỉ định)

Thuốc nhỏ mắt này, được chứa trong lọ 5ml, hoạt chất là một chất chống viêm dùng cho mắt. Thuốc được chỉ định trong một số phẫu thuật nhất định tại mắt và trong điều trịhậu phẫu:

Ức chế co đồng tử

Chống viêm sau phẫu thuật đục thủy tinh thể hoặc các phẫu thuật tiền phòng,

Giảm đau sau phẫu thuật giác mạc điều trị các tật về khúc xạ (đặc biệt trong mổ điều trị cận thị)

Liều dùng

Theo hướng dẫn chung, liều khuyến cáo thông thường cho người lớn như sau:

c chế co đồng t trong phu thut: nhỏ 2 giọt, nhắc lại sau 2 giờ vào ngày trước phẫu thuật, nhỏ 2 giọt 3 giờ trước phẫu thuật và 2 giọt 1 giờ trước phẫu thuật.

Chống viêm sau phẫu thuđục thủy tinh thể hoc phẫu thut tiền phòng: nhỏ 1 giọt/lần, 4 đến 6 lần/ngày cho đến khi hết các triệu chứng, bắt đầu từ 24 giờ sau khi phẫu thuật.

Gim đau sau phẫu thut giác mđể điều trị các tt về khúc x mắt: nhỏ 1 giọt/lần x4 lần/ngày, dùng vài ngày sau khi phẫu thuật.

Hướng dẫn nhỏ thuốc vào mắt

Rửa tay thật kỹ trước khi nhỏ thuốc.

Không sử dụng trong trường hợp sau (Chống chỉ định)

Chống chỉ định trong các trường hợp sau: Mang thai từ 6 tháng trở lên. Có tiền sử dị ứng với diclofenac hoặc các thuốc có tác dụng tương tự, ví dụ như các thuốc chống viêm phi steroid (NSAIDs) khác hoặc aspirin. Có tiền sử lên cơn hen do aspirin hoặc các NSAIDs khác. Loét dạ dày, hành tá tràng trong gian đoạn tiến triển. Suy gan nặng. Suy thận nặng. Nói chung không nên dùng đồng thời với các thuốc sau: thuốc chống đông máu đường uống. Các NSAIDs khác (bao gồm cả các salicylat khi dùng liều cao: trên 3g/ngày ở người lớn). Heparin, Lithium, Methotrexate liều cao (> 15mg/tuần), Ticlopidine. Nếu có nghi ngờ, đừng ngần ngại hỏi ý kiến bác sỹ hoặc dược sỹ.

Lưu ý khi sử dụng (Cảnh báo và thận trọng)

Trong các trường hợp dị ứng với asparin hoặc các thuốc chống viêm phi steroid khác. Một số bệnh nhân có thể lên cơn hen do dị ứng với aspirin hoặc các thuốc chống viêm phi steroid khác. Chống chỉ định cho các trường hợp này: nếu có biểu hiện dị ứng, phải ngừng thuốc ngay. Không nên dùng khi đang mang kính tiếp xúc. Nếu đang dùng đồng thời một lọ thuốc nhỏ mắt khác có chứa hoạt chất khác, hai loại thuốc phải được nhỏ cách nhau ít nhất 15 phút. Không được để đầu ống thuốc nhỏ mắt tiếp xúc với mắt. Đậy ngay nút lại sau khi dùng thuốc. Nếu có nghi ngờ đừng ngần ngại hỏi ý kiến bác sỹ hoặc dược sỹ. Lúc có thai: Nói chung, nên hỏi ý kiến bác sỹ trước khi dùng thuốc. Trong 5 tháng đầu thai kỳ, nếu cần, có thể dùng thuốc (theo đơn của bác sỹ). Khi đã mang thai từ tháng thứ 6 trở lên, không được lưu ý dùng thuốc trong bất kỳ trường hợp nào, vì có thể gây hậu quả nghiêm trọng cho thai nhi, đặc biệt là với hệ mạch máu và thận, ngay cả khi chỉ dùng một lần và dùng vào cuối thai kỳ. Khi cho con bú: nên tránh dùng thuốc.

Tác dụng không mong muốn (Tác dụng phụ)

Cảm giác nóng cay mắt thoáng qua. Dị ứng, nhạy cảm với ánh sáng

Bảo quản

Bảo quản ở nhiệt độ dưới 25 độ C.

Đóng gói

Hộp 1 lọ 5 ml nhỏ mắt

zalo