Mofen 400

Thương hiệu: Medopharm Mã sản phẩm: 100145
Liên hệ
Đang cập nhật
icon
Đặt mua qua điện thoại (8h - 21h) 02462882288; 02462552255

 Mofen 400

Đóng gói:Hộp 10 vỉ x 10 viên

Thành phần: Ibuprofen 400mg

1/ Công dụng của thuốc Mofen

Thuốc Mofen được sử dụng để làm giảm các tình trạng như đau đầu, đau răng, chuột rút, đau cơ hoặc viêm khớp. Ngoài ra, nó còn được sử dụng để hạ sốt, giảm đau do cúm, cảm.

Một số tác dụng giảm các triệu chứng đau của thuốc:

  • Đau nhẹ đến đau vừa: giảm đau do bong gân, chủng, chấn thương thể thao,…
  • Giảm triệu chứng đau nửa đầu.
  • Làm giảm sưng và đau ở khớp.
  • Viêm gân: làm giảm đau và sưng liên quan đến các mô kết nối giữa cơ và xương.
  • Giảm các triệu chứng đau bụng kinh.

2/ Cơ chế hoạt động

Cơ chế hoạt động của Mofen là nhờ một hoạt chất chống viêm không steroid hoạt động bằng cách ngăn chặn sự giải phóng một số chất truyền tin hóa học trong não gây đau và viêm.

Dược động học:

Thuốc Mofen hấp thu hoàn toàn từ đường tiêu hóa, khi dùng chung với thức ăn sẽ làm quá trình hấp thu trở chậm hơn. Có đến 90% lượng thuốc sau khi uống sẽ được chuyển hóa ở gan.

Thuốc được bài tiết chủ yếu qua đường tiểu với 80% trong đó 70% là dưới dạng các chất chuyển hóa, 10% là các chất không thay đổi. Bên cạnh đó thuốc còn được đào thải 20% qua ruột dưới dạng các chất chuyển hóa.

3/ Chống chỉ định khi sử dụng thuốc

Để tránh gặp phải những tác dụng không mong muốn khi sử dụng thuốc, những trường hợp sau đây không nên sử dụng hoặc tham khảo thêm ý kiến bác sĩ về việc sử dụng thuốc:

  • Bệnh nhân bị dị ứng với bất cứ thành phần nào của thuốc như ibuprofen, aspirin,…không nên sử dụng.
  • Những bệnh nhân từng trải qua các phẫu thuật liên quan đến tim.
  • Chống chỉ định đối với những bệnh nhân mắc các bệnh về thận, gan, bệnh nhân bị hen suyễn, nổi mề đay hoặc viêm loét dạ dày.
  • Những người bị sốt xuất huyết khi sử dụng Mofen sẽ gây ra hiện tượng rò rỉ mao mạch và suy tim.
  • Nên hỏi ý kiến bác sĩ trước khi sử dụng nếu bạn mắc các bệnh sau: lupus ban đỏ hệ thống, chảy máu hoặc rối loạn đông máu, poplyp trong mũi,…
  • Mofen nếu dùng cho phụ nữ mang thai sẽ ảnh hưởng và gây hại cho thai nhi vì vậy nếu bạn sự định có thai hoặc đang mang thai nên báo cho bác sĩ biết.
  • Thuốc cũng không được khuyến cáo sử dụng cho phụ nữ đang cho con bú vì có khả năng truyền vào tuyến sữa mẹ.
  • Trẻ em dưới 6 tháng tuổi không được dùng thuốc nếu chưa có sự đồng ý của bác sĩ.

4/ Cách sử dụng thuốc

Thuốc sẽ phát huy tối đa tác dụng nếu như bạn uống đúng cách, vì vậy hãy đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trên toa thuốc trước khi uống hoặc tham khảo ý kiến bác sĩ về cách sử dụng thuốc. Thuốc Mofen được hướng dẫn sử dụng như sau:

  • Thuốc Mofen được dùng để uống trực tiếp bằng đường miệng, không nhai nhỏ hoặc nghiền nát thuốc để uống.
  • Mỗi lần uống nên uống với một ly nước lọc đầy khoảng 240ml, không được uống chung với các loại nước khác nếu chưa có ý kiến bác sĩ.
  • Thuốc được khuyên sử dụng sau bữa ăn để đạt hiệu quả tốt nhất.
  • Sau khi uống không được nằm xuống ngay lập tức, ít nhất là 10 phút.
  • Nếu bạn có tiền sử bệnh đau dạ dày thì nên dùng thuốc với thức ăn, sữa hoặc thuốc kháng axit.
    • Thuốc Mofen được sử dụng để uống bằng đường miệng

5/ Liều lượng sử dụng thuốc

Liều lượng sử dụng thuốc sẽ phụ thuộc vào tình trạng của người bệnh và độ tuổi. Cụ thể như sau:

Ở người lớn mắc các bệnh sau:

  • Đau bụng kinh: 200 mg đến 400 mg uống cách nhau từ 4 đến 6 giờ khi cần thiết.
  • Viêm xương khớp: liều ban đầu là 400 mg đến 800 mg mỗi lần uống cách nhau từ 6 đến 8 giờ. Sau đó, có thể tăng lên liều tối đa là 3200 mg tùy vào từng tình trạng bệnh nhân.
  • Đau đầu: uống khoảng 600mg trước khi điều trị bằng điện di 90 phút.
  • Hạ sốt: sử dụng 200 mg đến 400 mg khi cần thiết, mỗi lần uống cách nhau khoảng 4 đến 6 giờ.
  • Giảm đau: được sử dụng cho bệnh nhân có các triệu chứng đau nhẹ đến trung bình, mỗi lần uống cách nhau 4 đến 6 giờ và sử dụng 200mg đến 400 mg cho một lần.

Liều dùng ở trẻ em:

  • Hạ sốt: ở trẻ em từ 6 tháng tuổi trở  lên đến 12 tuổi mỗi lần cho uống 5 mg/ kg nếu sốt ở nhiệt độ dưới 39,2ºC, trẻ em nếu sốt nhiệt độ trên 39,2ºC nên dùng với liều từ 10 mg/ kg. Mỗi lần sử dụng cách nhau khoảng 6 đến 8 giờ.
  • Giảm đau: trẻ em từ 6 tháng đến 11 tuổi liều dùng là 7,5 mg/ kg, liều tối đa hàng ngày alf 30mg/ kg.
  • Viêm khớp dạng thấp: trẻ từ 6 tháng đến 12 tuổi liều dùng thông thường là 30mg đến 40mg mỗi ngày chia thành 3 đến 4 lần uống. tối đa mỗi ngày không quá 2,4 gam/ ngày.
  • Bệnh xơ gan: uống 2 lần/ ngày để duy trì nồng độ trong huyết thanh từ 50 mcg đến 100 mcg/ ml.

Ngoài ra, nếu như được bác sĩ kê đơn và chỉ định sử dụng nên dùng đúng theo liều lượng mà bác sĩ đã kê, không nên sử dụng quá liều sẽ gây ra tác dụng phụ hoặc thiếu liều sẽ ảnh hưởng đến quá trình điều trị bệnh.

6/ Bảo quản thuốc

  • Thuốc nên được bảo quản ở nhiệt độ phòng để tránh tình trạng hư hỏng thuốc.
  • Đặt thuốc ở xa tầm tay trẻ em để trẻ không với tới.
  • Tránh để ánh nắng chiếu trực tiếp vào thuốc, để thuốc ở nhiệt độ dưới 25ºC.
  • Thời gian sử dụng thuốc là 3 năm kể từ ngày sản xuất.
zalo