Seroquel Xr 200Mg

Thương hiệu: Astra Mã sản phẩm: 111008
Liên hệ
Đang cập nhật
icon
Đặt mua qua điện thoại (8h - 21h) 02462882288; 02462552255

Thuốc ‘Seroquel XR 200mg’ Là gì?

Thuốc Seroquel Xr 200Mg có thành phần là Quetiapin có tác dụng điều trị bệnh tâm thần phân liệt; điều trị rối loạn lưỡng cực; điều trị hỗ trợ các cơn trầm cảm lớn ở bệnh nhân rối loạn trầm cảm chủ yếu (MDD) chưa đáp ứng tốt với thuốc chống trầm cảm đơn trị liệu.


Thành phần của ‘Seroquel XR 200mg’

  • Dược chất chính: Quetiapin 200 mg

  • Dạng thuốc, hàm lượng: Viên nén phóng thích kéo dài, 200 mg


Công dụng của ‘Seroquel XR 200mg’

Điều trị bệnh tâm thần phân liệt, kể cả:

  • Ngăn ngừa sự tái phát ở bệnh nhân tâm thần phân liệt ổn định đang được trị liệu duy trì bằng Seroquel XR.

Điều trị rối loạn lưỡng cực, bao gồm:

  • Các cơn hưng cảm liên quan đến rối loạn lưỡng cực.

  • Các cơn trầm cảm lớn trong rối loạn lưỡng cực.

  • Ngăn ngừa sự tái phát rối loạn lưỡng cực ở các bệnh nhân mà các cơn trầm cảm, hưng cảm hoặc phối hợp trầm cảm và hưng cảm đã đáp ứng với trị liệu quetiapin.

  • Điều trị hỗ trợ các cơn trầm cảm lớn ở bệnh nhân rối loạn trầm cảm chủ yếu (MDD) chưa đáp ứng tốt với thuốc chống trầm cảm đơn trị liệu (xem phần “Dược Lực Học”). Bác sĩ lâm sàng nên xem xét dữ liệu an toàn của thuốc Seroquel XR trước khi bắt đầu điều trị.

  • Điều trị rối loạn lo âu toàn thể (GAD).


Liều dùng của ‘Seroquel XR 200mg’

Cách dùng

Nên dùng lúc bụng đói: Không uống thuốc kèm với thức ăn (tối thiểu dùng thuốc 1 giờ trước bữa ăn). Nên nuốt nguyên viên thuốc, không được bẻ đôi, nhai hay nghiền.

Liều dùng

  • Liều 1 lần/ngày.

  • Người lớn: Tâm thần phân liệt 300 mg (ngày 1), 600 mg (ngày 2), chỉnh liều 400-800 mg/ngày.

  • Điều trị duy trì đối với bệnh tâm thần phân liệt: không cần chỉnh liều.

  • Cơn hưng cảm liên quan đến rối loạn lưỡng cực 300 mg (ngày 1), 600 mg (ngày 2), sau ngày 2 có thể sử dụng đến 800 mg, chỉnh liều 400-800 mg/ngày.

  • Cơn trầm cảm liên quan đến rối loạn lưỡng cực: uống 1 lần mỗi ngày trước khi đi ngủ 50 mg (ngày 1), 100 mg (ngày 2), 200 mg (ngày 3) và 300 mg (ngày 4). Liều khuyến cáo mỗi ngày là 300 mg.

  • Ngăn ngừa tái phát rối loạn lưỡng cực: sử dụng cùng liều đang dùng trước khi đi ngủ, chỉnh liều 300-800 mg/ngày.

  • Điều trị hỗ trợ cơn trầm cảm lớn trong rối loạn trầm cảm chủ yếu: uống trước khi đi ngủ, 50 mg (ngày 1-2), 150 mg (ngày 3-4), chỉnh liều 150-300 mg/ngày.

  • Rối loạn lo âu toàn thể: 50 mg (ngày 1-2), 150 mg (ngày 3-4), chỉnh liều 50-150 mg/ngày.

  • Bệnh nhân đang điều trị bằng Seroquel chuyển sang Seroquel XR: tổng liều/ngày tương đương.

  • Người cao tuổi: 50 mg/ngày, tăng từng nấc 50 mg/ngày đến liều hiệu quả.

  • Nếu có cơn trầm cảm lớn trong rối loạn trầm cảm chủ yếu hoặc bị rối loạn lo âu toàn thể: 50 mg (ngày 1-3), 100 mg (từ ngày 4), 150 mg (từ ngày 8), chỉnh liều 50-150 mg/ngày.

  • Trẻ em & trẻ vị thành niên dưới 18 tuổi: Không khuyến cáo sử dụng.

  • Suy thận: Không cần chỉnh liều. Suy gan: 50 mg/ngày, tăng từng nấc 50 mg/ngày đến liều hiệu quả.

Làm gì khi dùng quá liều?

Các triệu chứng của quá liều có thể bao gồm những điều sau đây: buồn ngủ, chóng mặt, ngất xỉu, nhịp tim nhanh. Nếu nạn nhân hôn mê hoặc không thở được, cần gọi cấp cứu ngay lập tức.

Làm gì khi quên 1 liều?

Nếu bạn quên một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Lưu ý rằng không nên dùng gấp đôi liều đã quy định.


Tác dụng phụ của ‘Seroquel XR 200mg’

Buồn ngủ, chóng mặt, nhức đầu, khô miệng, suy nhược nhẹ, táo bón, nhịp tim nhanh, hạ huyết áp thế đứng, khó tiêu.


Lưu ý của ‘Seroquel XR 200mg’

Chống chỉ định

  • Chống chỉ định sử dụng Seroquel XR cho bệnh nhân quá mẫn với bất cứ thành phần nào của thuốc.

  • Chống chỉ định sử dụng phối hợp với thuốc ức chế cytochrom P450 3A4, như thuốc ức chế HIV-protease, thuốc kháng nấm nhóm azol, erythromycin, clarithromycin và nefazodon (Xem thêm phần “Tương tác với các thuốc khác và các dạng tương tác khác”).

Thận trọng khi sử dụng

Bệnh nhân: bệnh tim mạch, tiền sử gia đình có dấu hiệu kéo dài khoảng QT, bệnh mạch máu não/tình trạng dẫn đến hạ huyết áp, tiền sử co giật, có số lượng bạch cầu trung tính < 1.0 x 109/L, đái tháo đường/có yếu tố nguy cơ, có yếu tố nguy cơ đột quỵ, có nguy cơ viêm phổi hít, có nguy cơ thuyên tắc tĩnh mạch do huyết khối. Viêm tụy đã được ghi nhận trong các thử nghiệm lâm sàng và sau khi thuốc lưu hành trên thị trường. Theo dõi bệnh nhân trầm cảm trong rối loạn lưỡng cực để tránh các biến cố liên quan đến tự tử. Có thể bất lợi khi tăng liều cho bệnh nhân xảy ra các triệu chứng ngoại tháp. Khi có dấu hiệu/triệu chứng rối loạn vận động tự ý muộn: giảm liều/ngưng thuốc. Nếu biểu hiện hội chứng ác tính do thuốc an thần: ngưng thuốc. Người cao tuổi bị rối loạn tâm thần liên quan đến sa sút trí tuệ. Các thay đổi về lipid cần được xử lý khi có yêu cầu lâm sàng. Nên ngưng thuốc từ từ trong tối thiểu 1-2 tuần để tránh h/c cai thuốc cấp tính. Nếu vàng da xảy ra: ngưng thuốc. Bệnh nhân có các rối loạn di truyền hiếm gặp như rối loạn dung nạp galactose, thiếu Lapp lactase, hoặc bất thường hấp thu glucose-galactose không nên sử dụng thuốc này. Phụ nữ có thai & cho con bú. Theo dõi cẩn thận trẻ sơ sinh đã tiếp xúc với thuốc trong 3 tháng cuối thai kỳ. Lái xe/vận hành máy.

Tương tác thuốc

Carbamazepin, phenytoin, thioridazin. Thận trọng phối hợp: thuốc tác động hệ thần kinh trung ương khác & rượu, thuốc gây mất cân bằng điện giải hay kéo dài khoảng QT. Chống chỉ định đồng thời thuốc ức chế CYP3A4. Không dùng thuốc với nước bưởi.


Quy cách

3 Vỉ x 10 Viên

zalo