Sulfaganin 500mg

Thương hiệu: Mekophar Mã sản phẩm: 8934574010061
Liên hệ
Đang cập nhật
icon
Đặt mua qua điện thoại (8h - 21h) 02462882288; 02462552255

Thuốc ‘Sulfaganin 500’ Là gì?

Thuốc Sulfaganin 500 có thành phần là Sulfaguanidine có tác dụng điều trị tiêu chảy cấp do nguyên nhân vi khuẩn mà chưa có các dấu hiệu suy giảm tình trạng cơ thể.


Thành phần của ‘Sulfaganin 500’

  • Dược chất chính: Sulfaguanidine

  • Dạng thuốc, hàm lượng: Viên nén, 500 mg


Công dụng của ‘Sulfaganin 500’

Điều trị tiêu chảy cấp do nguyên nhân vi khuẩn mà chưa có các dấu hiệu suy giảm tình trạng cơ thể.


Liều dùng của ‘Sulfaganin 500’

Cách dùng

  • Thuốc dùng đường uống.

  • Uống thuốc với nhiều nước.

Liều dùng

Người lớn:

  • Uống 4 - 6 viên/ngày, chia 2 - 3 lần.

Trẻ em:

  • Từ 7 đến 15 tuổi: uống 3 - 4 viên/ngày, chia 2 - 3 lần.

  • Từ 1 đến dưới 7 tuổi: uống 2 - 3 viên/ngày, chia 2 - 3 lần.

  • Một đợt dùng từ 5 - 7 ngày.

Làm gì khi dùng quá liều?

Nếu trường hợp quá liều xảy ra, đề nghị đến ngay cơ sở y tế gần nhất để nhân viên y tế có phương pháp xử lý.

Làm gì khi quên 1 liều?

Nếu bạn quên một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Lưu ý rằng không nên dùng gấp đôi liều đã quy định.


Tác dụng phụ của ‘Sulfaganin 500’

  • Tác dụng phụ thường gặp nhất là rối loạn tiêu hóa (buồn nôn, nôn, chán ăn) và phản ứng dị ứng da (như nổi ban da và mày đay).

  • Ban da, phản ứng nhạy cảm với ánh sáng, hội chứng Stevens-Johnson, hội chứng Lyell.

  • Mất bạch cầu hạt, thiếu máu bất sản, giảm tiểu cầu, giảm bạch cầu, giảm prothrombin huyết, tăng bạch cầu ưa eosin.

  • Suy giảm chức năng gan, thận.

  • Thông báo cho bác sỹ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.


Lưu ý của ‘Sulfaganin 500’

Chống chỉ định

  • Mẫn cảm với sulfonamide hay một trong các thành phần của thuốc.

  • Bệnh nhân thiếu glucose - 6 - phosphate dehydrogenase (G6PD).

  • Bệnh nhân có rối loạn tạo máu, rối loạn chuyển hóa porphyrin cấp, bệnh thận nặng, suy gan nặng.

  • Trẻ em dưới 2 tháng tuổi.

Thận trọng khi sử dụng

  • Ngưng ngay lập tức việc sử dụng thuốc khi có bất kỳ dấu hiệu mẫn cảm nào.

  • Nên cân nhắc giữa lợi ích và nguy cơ do sử dụng thuốc ở những bệnh nhân lớn tuổi, tổn thương gan hoặc thận, tắc nghẽn đường tiểu, loạn sản máu, dị ứng hay hen phế quản.

  • Điều trị không thể thay thế chế độ ăn uống và việc bù nước nếu cần thiết. Mức độ bù nước và đường sử dụng (đường uống hoặc tiêm tĩnh mạch) tùy theo tuổi, tình trạng bệnh nhân và mức độ tiêu chảy.

  • Cần kiểm tra số lượng hồng cầu và xét nghiệm nước tiểu, đặc biệt trong thời gian điều trị kéo dài.

  • Lái xe: Thận trọng khi sử dụng cho người lái tàu xe và vận hành máy.

  • Thai kỳ: Không dùng thuốc cho phụ nữ mang thai, phụ nữ cho con bú.

Tương tác thuốc

  • PABA (para-aminobenzoic acid) hay các dẫn xuất đối kháng với tác động của sulfonamide, do đó không dùng phối hợp sulfonamide với các thuốc bị thủy phân thành PABA.

  • Các thuốc chống đông, các thuốc chống co giật hoặc các thuốc uống chống đái tháo đường có thể bị đẩy ra khỏi vị trí gắn protein và/hoặc chuyển hóa của các thuốc này có thể bị ức chế bởi các sulfonamide, dẫn đến tăng hoặc kéo dài tác dụng hoặc độc tính, cần phải điều chỉnh liều trong và sau khi điều trị bằng sulfonamide.

  • Hiệu lực của methotrexate, phenylbutazone, sulfinpyrazone có thể tăng lên khi dùng đồng thời với sulfonamide vì thuốc có thể bị đẩy ra khỏi vị trí liên kết với protein.


Quy cách

10 vỉ x 10 viên

zalo