Thuốc điều trị loét dạ dày tá tràng Stadnex Stada 40mg 28 viên

Thương hiệu: LD Stada Mã sản phẩm: Đang cập nhật...
Liên hệ
Đang cập nhật
icon
Đặt mua qua điện thoại (8h - 21h) 02462882288; 02462552255

THÀNH PHẦN

Mỗi viên nén bao tan trong ruột:

 Esomeprazol (dưới dạng esomeprazol magnesi dihydrat)....40 mg 

Tá dược vừa đủ 

CÔNG DỤNG

Stadnex 40 được chỉ định cho các trường hợp: 

- Bệnh trào ngược dạ dày - thực quản (GORD)

- Điều trị viêm xước thực quản do trào ngược. 

-  Điều trị dải hạn (sau khi điều trị bằng phương pháp truyền tĩnh mạch) nhằm phòng tái xuất huyết do loét dạ dày. - Điều trị hội chứng Zollinger-Ellison. 

-  Điều trị dài hạn (sau khi điều trị bằng phương pháp truyền tĩnh mạch) nhằm phòng tái xuất huyết do loét dạ dày:

 40 mg esomeprazol (1 viên Stadnex 40) x 1 lần/ngày trong 4 tuần sau khi dùng esomeprazol đường tĩnh mạch nhằm phòng tái xuất huyết do loét dạ dày.

-  Điều trị hội chứng Zollinger - Ellison:

 Liều khởi đầu khuyến cáo là 40 mg esomeprazol x 2 lần/ ngày. Sau đó điều chỉnh liều theo đáp ứng của từng bệnh nhân và tiếp tục điều trị khi còn chỉ định về mặt lâm sàng. Các dữ liệu lâm sàng cho thấy phần lớn bệnh nhân được kiểm soát với esomeprazol liều từ 80-160 mg/ngày. Khi liều hàng ngày lớn hơn 80 mg, nên chia liều dùng thành 2 lần/ ngày.

 Trẻ em dưới 12 tuổi:

 Không nên dùng esomeprazol cho trẻ em dưới 12 tuổi vì chưa có dữ liệu.

LIỀU DÙNG

Người lớn và trẻ vị thành niên từ 12 tuổi trở lên

 - Bệnh trào ngược dạ dày-thực quản (GORD): Điều trị viêm xước thục quản do trào ngược: 

40 mg x 1 lần/ ngày trong 4 tuần. Nên điều trị thêm 4 tuần nữa cho bệnh nhân viêm thực quản chưa được chữa lành hay vẫn có triệu chứng dai dẳng.

CÁCH DÙNG

Stadnex 40 nên được nuốt nguyên viên với một Ít nước. Không nên nhai hay nghiền nát viên. 

CHỐNG CHỈ ĐỊNH

Bệnh nhân quá mẫn với esomeprazol, các dẫn chất benzimidazol hay bất cứ thành phần nào của thuốc. 

THẬN TRỌNG

- Khi có sự hiện diện bất kỳ một triệu chứng báo động nào (như là giảm cân đáng kể không chủ ý, nôn tái phát, khó nuốt, nôn ra máu hay đại tiện phân đen) và khi nghi ngờ hoặc bị loét dạ dày nên loại trừ bệnh lý ác tính vì điều trị bằng esomeprazol có thể làm giảm triệu chứng và làm chậm trễ việc chẩn đoán.

 - Sử dụng các thuốc ức chế bơm proton, đặc biệt khi dùng liều cao và trong thời gian dài (> 1 năm), có thể làm tăng nhẹ nguy cơ gãy cổ xương đùi, cổ tay và xương sống, chủ yếu xảy ra ở người già hoặc khi có các yếu tố nguy cơ khác. Các nghiên cứu quan sát cho thấy các thuốc ức chế bơm proton làm tăng nguy cơ gấy xương từ 10 đến 40%. Một số gia tăng này có thể do các yếu tố nguy cơ khác. Bệnh nhân có nguy cơ loãng xương phải được chăm sóc theo hướng dẫn lâm sàng hiện hành và cần bổ sung đây đủ vitamin D và calci. 

- Hạ magnesi huyết có triệu chứng và không triệu chứng đã được báo cáo hiếm gặp trên bệnh nhân điều trị với các thuốc ức chế bơm proton ít nhất 3 tháng, hầu hết các trường hợp trên bệnh nhân sau khi điều trị 1 năm. Tác dụng phụ nghiêm trọng bao gồm co cứng cơ, loạn nhịp tim và động kinh. Hầu hết các bệnh nhân cần phải bổ sung magnesi để điều trị hạ magnesi huyết hay ngừng sử dụng thuốc ức chế bơm proton. Cần phải xem xét việc theo dõi mức magnesi huyết trong khi bắt đầu điều trị với thuốc ức chế bơm proton và định kỳ sau đó ở những bệnh nhân phải điều trị lâu dài hoặc phải dùng thuốc ức chế bơm proton chung với các thuốc khác như digoxin hay những thuốc gây hạ magnesi huyết (ví dụ thuốc lợi tiểu). 

- Giảm acid dạ dày do bất kỳ nguyên nhân nào, kể cả dùng thuốc ức chế bơm proton, làm tăng số lượng vi khuẩn thường trú trong đường tiêu hóa. Điều trị bằng thuốc ức chế bơm proton có thể làm tăng nhẹ nguy cơ nhiễm khuẩn đường tiêu hóa do Saimonella và Campylobacter.

TÁC DỤNG PHỤ

Thường gặp

 - Toàn thân: Đau đầu, chóng mặt, ban ngoài da.

 - Tiêu hóa: Buồn nôn, nôn, đau bụng, tiêu chảy, táo bón, đầy hơn, khô miệng. Ít gặp

 - Toàn thân: Mệt mỏi, mất ngủ, phát ban, ngứa, rối loạn thị giác.

Hiếm gặp

 - Toàn thân: Sốt, đổ mồ hôi, phù ngoại biên, mẫn cảm với ánh sáng, phản ứng quá mẫn (bao gồm mày đay, phù mạch, co thắt phế quản, sốc phản vệ). 

- Thần kinh trung ương: Kích động, trầm cảm, lú lẫn có hồi phục, ảo giác ở người bệnh nặng. 

- Huyết học: Chứng mắt bạch cầu hạt, giảm bạch câu, giảm tiểu u. 

- Gan: Tăng enzym gan, viêm gan, vàng da, suy chức năng gan. 

- Tiêu hóa: Rối loạn vị giác. 

- Cơ xương: Đau khớp, đau cơ. 

- Tiết niệu: Viêm thận kẽ.

 - Dạ: Ban bọng nước, hội chứng Stevens-Johnson, hoại tử biểu bì nhiễm độc, viêm da. 

-  Do làm giảm độ acid của dạ dày, các thuốc ức chế bơm proton có thể làm tăng nguy cơ nhiễm khuẩn ở đường tiêu hóa. 

TƯƠNG TÁC

Thuốc có độ hấp thu phụ thuộc pH của dạ dày

 - Sự hấp thu của ketoconazol, itraconazol có thể giảm trong khi điều trị với esomeprazol. 

- Dùng kết hợp omeprazol (esomeprazol) (40 mg x 1 lần/ngày) với atazanavir 300 mg/ ritonavir 100 mg & người tình nguyện khỏe mạnh làm giảm đáp ứng của atazanavir. Thuốc chuyền hóa nhờ CYP2C19

 - Esomeprazol là một chất ức chế CYP2C19. Khi bắt đầu hay ngưng điều trị với esomeprazol, cần xem xét khả năng tương tác với các thuốc chuyển hóa qua CYP2C19. Một tương tác được quan sát giữa clopidogrel và omeprazol. Chưa rõ ý nghĩa lâm sàng của tương tác này. Để đề phòng, không nên sử dụng đồng thời esomeprazol và clopidogrel. 

- Khi esomeprazol được dùng chung với các thuốc chuyển hóa bằng CYP2C19, như diazepam, citalopram, imipramin, clomipramin, phenytoin..., nồng độ các thuốc này trong huyết tương có thể tăng và cần giảm liều dùng. Nên theo dõi nồng độ phenytoin trong huyết tương khi bắt đầu hay ngưng điều trị với esomeprazol.

 - Trong một thử nghiệm lâm sàng, khi dùng 40 mg esomeprazol cho những bệnh nhân đã dùng warfarin cho thấy thời gian đông máu vẫn còn trong giới hạn cho phép. Tuy nhiên, một vải trường hợp chỉ số INR tăng cao có ý nghĩa lâm sàng đã được báo cáo khi dùng kết hợp warfarin và esomeprazol

QUÁ LIỀU

Cho đến nay có rất ít kinh nghiệm về việc dùng quá liều có chủ đích. Các triệu chứng được mô tả có liên quan đến việc dùng liều 280 mg là các triệu chứng trên đường tiêu hóa và tình trạng mệt mỏi. Các liều đơn 80 mg esomeprazol vẫn an toàn khi dùng. Chưa có chất giải độc đặc hiệu. Esomeprazol gắn kết mạnh với protein huyết tương vì vậy không dễ dàng thẩm phân được. Trong trường hợp quá liều, nên điều trị triệu chứng và sử dụng các biện pháp hỗ trợ tổng quát.

DƯỢC LỰC HỌC

Esomeprazol là thuốc ức chế bơm proton làm giảm tiết acid da dày bằng cách ức chế chuyên biệt enzym H'/K*-ATPase tai tế bào thành của dạ dày. Esomeprazol là đồng phân S của omeprazol, được proton hóa và biến đổi trong khoang có tính acid của tế bào thành tạo thành chất ức chế có hoạt tính, dạng sulphenamid không đối quang. Do tác động chuyên biệt trên bơm proton, esomeprazol ngăn chặn bước cuối cùng trong quá trình sản xuất acid, qua đó làm giảm độ acid dạ dày. Tác dụng này phụ thuộc vào liều dùng mỗi ngày từ 20 - 40 mg và đưa đến ức chế tiết acid dạ dày. 

ĐỘNG LỰC HỌC

Esomeprazol được hấp thu nhanh sau khi uống, nồng độ đỉnh trong huyết tương đạt được sau 1-2 giờ. Sinh khả dụng của esomeprazol tăng theo liều dùng và khi dùng nhắc lại, đạt khoảng 68% khi dùng liều 20 mg và 89% khi dùng liều 40 mg. Thức ăn làm chậm và giảm độ hấp thu của esomeprazol, nhưng lại không làm thay đổi đáng kế tác dụng của esomeprazol lên độ acid trong dạ dày. Esomeprazol liên kết với protein huyết tương khoảng 97%. Thuốc được chuyên hóa chủ yếu ở gan nhờ isoenzym CYP2C19 hệ enzym cytochrom P450 thành các chất chuyển hóa hydroxy và desmethyl không còn hoạt tính. Phần còn lại được chuyển hóa qua isoenzym CYP3A4 thành esomeprazol sulfon. Khi dùng nhắc lại, chuyển hóa bước đầu qua gan và độ thanh thải của thuốc giảm, có thể đo isoenzym CYP2C19 bị ức chế. Tuy nhiên, không có sự tích lũy khi dùng mỗi ngày 1 lần. Thời gian bán thải trong huyết tương khoảng 1,3 giờ. Hầu hết 80% của liều uống được đào thải ở dạng chất chuyển hóa trong nước tiểu, phan con lại được đào thải qua phân.

zalo
zalo