A.T Loratadin 10 mg

Thương hiệu: An Thiên Mã sản phẩm: 114202
Liên hệ
Đang cập nhật
icon
Đặt mua qua điện thoại (8h - 21h) 02462882288; 02462552255

Thành phần:

  • Loratadin......................................10 mg
  • A.T Loratadin có thành phần Loratadin, thuốc kháng Histamin có tác dụng chống dị ứng. Để sử dụng thuốc một cách hiệu quả, an toàn hãy cùng Trungtamthuoc tìm hiểu về thông tin thuốc bao gồm thành phần, tác dụng, chỉ định, chống chỉ định, cách dùng, các lưu ý khi sử dụng...

Công dụng:

  • Loratadin là thuốc kháng Histamin 3 vòng (thuốc kháng histamin thế hệ thứ 2, có tác dụng kháng Histamin chọn lọc trên thụ thể H1), có tác dụng nhanh và kéo dài hơn các thuốc kháng histamin khác. Thuốc không phân bố vào não, nên không có tác dụng làm dịu thần kinh trung ương (không có tác dụng phụ gây buồn ngủ).
  • Loratadin ngăn chặn sự phóng thích Histamin nên có tác dụng làm giảm bớt triệu chứng viêm mũi viêm kết mạc dị ứng, chống ngứa và nổi mày đay. Nhưng không có tác dụng trong trường hợp nặng như choáng phản vệ.
  • Loratadin ít gây buồn ngủ hơn các thuốc kháng histamin thế hệ thứ 2 khác, nên là thuốc lựa chọn đầu tiên trong điều trị viêm mũi dị ứng, ngứa và nổi mày đay. Trong điều trị viêm mũi dị ứng mãn tính và tái diễn Loratadin thường dùng phối hợp với glucocorticoid dạng xông hít, hay phối hợp với pseudoepherin.HCl nếu có kèm ngạt mũi.

Chỉ định:

  • Viêm mũi dị ứng.
  • Viêm kết mạc dị ứng.
  • Ngứa và nổi mày đay liên quan đến histamin.

Cách dùng - Liều dùng:

  • Dùng đường uống.
  • Dùng thuốc theo chỉ dẫn của bác sĩ hoặc theo liều sau:
  • Người lớn, người cao tuổi và trẻ em từ 12 tuổi trở lên: uống 1 viên/ngày.
  • Trẻ em: 2 - 12 tuổi, trên 30kg: uống 1 viên/ngày.
  • Trẻ em: 2 - 12 tuổi, dưới 30kg: uống ½ viên/ngày.
  • Người bị suy gan hoặc suy thận nặng (độ thanh thải creatinin < 30 ml/phút), dùng liều ban đầu là 1 viên, cứ 2 ngày một lần.

Chống chỉ định:

  • Mẫn cảm với bất cứ thành phần nào của thuốc.
  • Trẻ em dưới 2 tuổi.

Thận trọng:

  • Suy gan.
  • Phụ nữ có thai và nuôi con bú.
  • Khi dùng loratadin, có nguy cơ khô miệng, đặc biệt ở người cao tuổi, và tăng nguy cơ sâu răng. Do đó, cần phải vệ sinh răng miệng sạch sẽ khi dùng.
  • Sử dụng thuốc cho phụ nữ có thai và phụ nữ cho con bú:
  • Chưa có những nghiên cứu đầy đủ và kiểm tra tốt về sử dụng loratadin trong thai kỳ. Do đó chỉ dùng loratadin trong thai kỳ khi cần thiết, với liều thấp và trong thời gian ngắn.
  • Loratadin và chất chuyển hóa descarboethoxyloratadin tiết vào sữa mẹ. Nếu cần sử dụng loratadin ở người cho con bú, chỉ dùng loratadin với liều thấp và trong thời gian ngắn.
  • Tác dụng của thuốc khi lái xe và vận hành máy móc: Thuốc có thể gây đau đầu, chóng mặt vì vậy nên thận trọng cho người lái xe và vận hành máy móc.

Tương tác thuốc:

  • Điều trị đồng thời loratadin và cimetidin dẫn đến tăng nồng độ loratadin trong huyết tương 60%, do cimetidin ức chế chuyển hóa của loratadin.
  • Điều trị đồng thời loratadin và ketoconazol dẫn tới tăng nồng độ loratadin trong huyết tương gấp 3 lần, do ức chế CYP3A4.
  • Điều trị đồng thời loratadin và erythromycin dẫn đến tăng nồng độ loratadin 40% và làm tăng nồng độ chất chuyển hóa descarboethoxyloratadin 46%.

Hạn dùng:

  • 36 tháng kể từ ngày sản xuất.
zalo